KNTT - Bài 8. Tốc độ của chuyển động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hường
Ngày gửi: 18h:43' 03-09-2026
Dung lượng: 24.6 MB
Số lượt tải: 773
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hường
Ngày gửi: 18h:43' 03-09-2026
Dung lượng: 24.6 MB
Số lượt tải: 773
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III: TỐC ĐỘ
BÀI 8
TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG(2
tiết)
KHÁI NIỆM
ĐƠN VỊ
VẬN DỤNG
I.
KHÁI NIỆM
TỐC ĐỘ
I.KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ
Hai bạn Khoa và Long
đang tranh luận về việc
ai có thể chạy nhanh
hơn. Em hãy gợi ý cho
hai bạn cách để xác định
ai chạy nhanh hơn.
I.KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ
CÁCH XÁC ĐỊNH SỰ NHANH
CÁCH 1
CHẬM
So sánh quãng đường đi được trong cùng khoảng
thời
gian
Quãng
đường dài hơn → chuyển động nhanh hơn
nhanh
hơn
I.KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ
CÁCH XÁC ĐỊNH SỰ NHANH
CÁCH 2
CHẬM
So sánh thời gian để đi cùng quãng đường
Thời gian ngắn hơn → chuyển động nhanh
hơn
nhanh
hơn
Làm thế nào để
tính được tốc độ
dựa quãng
đường(s) đi được
trong một đơn vị
thời gian (t)?
Tốc độ =
v=
I.KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ
Thương số
đặc trưng cho sự
nhanh chậm của chuyển động
được gọi là tốc độ chuyển động
( gọi tắt là tốc độ).
Nêu khái niệm và công thức tính
tốc độ?
Lựa chọn các từ sau để điền vào chỗ
trống
Nhanh
Chậm
Đơn vị
Di
chuyển
Thời gian
Quãng đường đi
được
……………
……………
Tốc độ cho biết sự
,
của chuyển động.(1)
……………
Độ lớn của tốc độ
được tính
trong một……………
(4)
……………
(2)
…………………
……………
bằng
…(3)gian.
thời
…………………
Độ
lớn
sự
của
,
của chuyển động.
nhanh
tốc……………
độ
cho……………
biết
chậm
(1)
(2)
quãng
đường
đi được
…………………
……………
……………
…(3)
Độ lớn của
tốc
đơnđộ
vị được tính bằng
……………
trong một (4)
……………
…………………
thời
gian.
I.
TỐC
ĐỘ
KHÁI NIỆM TỐC
ĐỘ
Tốc độ là đại lượng vật lí đặc trưng cho
mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Được xác định bằng độ dài quãng
đường đi được trong một đơn vị thời gian.
I.
KHÁI NIỆM TỐC
ĐỘ
Công thức tính tốc độ:
v=
CÔNG
THỨC
v: tốc độ
s: quãng đường đi được
t: thời gian đi hết quãng đường đó
Tìm mối liên hệ
giữa 3 đại lượng v,
s, t trong công thức
tính tốc độ
I.
KHÁI NIỆM TỐC
ĐỘ
CÔNG
THỨC
v=
t=
s=
v.t
Sơ đồ mối liên hệ quãng đường, vận tốc, thời
gian
II.
ĐƠN VỊ
TỐC ĐỘ
Đơn vị của tốc
độ phụ thuộc
vào
nào?
yếu
tố
Đơn vị của tốc độ phụ
thuộc vào đơn vị đo độ
dài và đơn vị đo thời
gian.
II.
ĐƠN VỊ TỐC
ĐỘ
ĐƠN VỊ
Đơn vị của tốc độ phụ thuộc
vào đơn vị độ dài và đơn vị
thời gian.
Tìm đơn vị tốc độ thích hợp để điền vào chỗ
trống ở bảng sau:
Đơn vị độ dài
m
m
km
km
cm
Đơn vị thời
gian
s
phút
h
s
s
Đơn vị tốc độ
m/s
Đơn vị tốc độ
Đơn vị độ dài
m
m
km
km
cm
Đơn vị thời
gian
s
phút
h
s
s
Đơn vị tốc độ
m/s
m/phút
Đơn vị tốc độ
km/h
km/s
cm/s
II.
ĐƠN VỊ TỐC
ĐỘ
ĐƠN VỊ
Trong Hệ đo lường chính thức của
nước ta, đơn vị đo tốc độ là mét
trên giây (m/s) và kilômét trên giờ
(km/h)
Cách đổi đơn vị
1 km = 1000
m
1 h = 3600 s
1 km/h = = 0,28 m/s
1 m = 0,01
km
1s= s
1 m/s = = 3,6 km/h
Một số tốc độ thường gặp
0,055 m/s
7 m/s
1,5 m/s
4 m/s
14 m/s
200 m/s
III.
BÀI TẬP VÂN
DỤNG
Ví dụ 1: Một đoàn
tàu trong thời gian
1,5 giờ đi được
quãng đường dài 81
km. Tính tốc độ của
tàu ra km/h; m/s ?
Tốc độ của tàu tính ra km/h là:
v = = = 54 km/h
Tốc độ của tàu tính ra m/s là:
v = =15 m/s
Ví dụ 2: Một bạn nhà
cách tường 5 km, xuất
phát từ nhà lúc 6 h 45
min đến trường lúc 7 h
15 min. Tính tốc độ của
tàu ra km/h, m/s.
Tóm tắt:
s = 5 km
t = 7 h 15 – 6 h 45 = 0,5 h
v=?
Giải:
Tốc độ đi xe đạp của bạn đó
là:
v = = = 10 km/h
v = = 2,8 m/s
LUYỆN TẬP
Bài 1:
Tốc độ của
Tốc độ của xe
ôtô là 36
đạp là 10,8 km/h
Tốc độ của tàu
hỏa là 12 m/s
km/h
Những số liệu trên cho biết gì?
Tốc độ của ôtô là 36
Tốc độ của xe đạp
Tốc độ của tàu hỏa
là 10,8 km/h :
là 12 m/s: một
một giờ, ô tô đi được
một giờ, người đi xe
giây, xe lửa đi
36km.
đạp đi được l0,8km.
được l2m.
km/h:
Tốc độ của
ôtô là 36
Tốc độ của xe
đạp là 10,8 km/h
Tốc độ của tàu
hỏa là 12 m/s
km/h
Chuyển động nào nhanh nhất, chậm
v = 36 km/h = =
v = 10,8 km/h =
v = 12
10 m/s
= 3 m/s
m/s
Vì 12 > 10 > 3. Nên chuyến động của xe lửa là
nhanh nhất, người đi xe đạp là chậm nhất.
Bài 2:
Nữ vận động viên Việt Nam - Lê Tú Chinh đoạt huy
chương vàng Seagames 2019 chạy 100 m hết
11,54 s. Tính tốc độ (m/s) của vận động viên này .
Bài 2:
Tóm tắt:
s = 100 m
t = 11,54 s
v=?
Giải:
Tốc độ của vận động viên là:
v = = = 8,67 m/s
Bài 3:
Bạn B đi xe đạp từ nhà đến
trường với tốc độ là 12 km/h
hết 20 min. Tính quãng
đường từ nhà B đến trường?
Bài 3:
Tóm tắt:
v = 12 km/h
t = 20 min
s=?
Giải:
Đổi: 20 min = h
Quãng đường từ nhà B đến trường
là:
s = v.t= 12 . = 4 km
Bài 4:
Bạn A đi bộ từ nhà đến một siêu thị cách nhà 2,4 km
với tốc độ 4,8 km. Tính thời gian đi và thời điểm
đến siêu thị của bạn đó. Biết bạn A khởi hành lúc 8
h 30 min
Bài 4:
Tóm tắt:
s = 2,4 km
v = 4,8 km/h
t=?
Giải:
Thời gian bạn A đi từ nhà đến siêu thị là:
t = = = 0,5 h = 30 min
Thời điểm bạn A đến siêu thị là:
8 h 30 min + 30 min = 9 h
Bài 5:
Một người đi bộ với tốc
độ 4 km/h. Tìm khoảng
cách từ nhà đến nơi làm
việc biết thời gian cần
để người đó đi từ nhà
đến nơi làm việc là 30
phút.
Bài 5:
Đổi: 30 phút =0,5 h
Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc bằng đúng quãng đường
mà người đó đã đi trong 30 phút.
Quãng đường người đó đi được
là:
s = v.t= 4.0,5 = 2 km
MỞ RỘNG
Một số ví dụ về chuyển động nhanh
chậm
Vận động viên
Usain Bolt
Con báo gêpa
Con ốc sên
Vận động viên Usain
Bolt người Jamaica Kỉ lục thế giới về chạy
100m trong thời gian
9,58 s
Con báo Gê – pa tốc
độ gấp 3 lần Usian
Bolt – tốc độ tối đa
120 km/h
Con ốc sên – một trong những động vật chậm
chạp nhất – tốc độ bò 5.10-3 km/h
Trong hàng hải người ta thường
dùng “nút” làm đơn vị đo tốc độ:
1 nút = 1 hải lý/h
= 1,852 km/h = 0,514
m/s
hay 1m/s = nút.
Trong vũ trụ, người ta dùng đơn
vị là năm ánh sáng:
+ Năm ánh sáng xấp xĩ 9,46 nghìn tỉ
km.
+ tốc độ ánh sáng xấp xĩ: 300.000
km/s.
BÀI 8
TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG(2
tiết)
KHÁI NIỆM
ĐƠN VỊ
VẬN DỤNG
I.
KHÁI NIỆM
TỐC ĐỘ
I.KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ
Hai bạn Khoa và Long
đang tranh luận về việc
ai có thể chạy nhanh
hơn. Em hãy gợi ý cho
hai bạn cách để xác định
ai chạy nhanh hơn.
I.KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ
CÁCH XÁC ĐỊNH SỰ NHANH
CÁCH 1
CHẬM
So sánh quãng đường đi được trong cùng khoảng
thời
gian
Quãng
đường dài hơn → chuyển động nhanh hơn
nhanh
hơn
I.KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ
CÁCH XÁC ĐỊNH SỰ NHANH
CÁCH 2
CHẬM
So sánh thời gian để đi cùng quãng đường
Thời gian ngắn hơn → chuyển động nhanh
hơn
nhanh
hơn
Làm thế nào để
tính được tốc độ
dựa quãng
đường(s) đi được
trong một đơn vị
thời gian (t)?
Tốc độ =
v=
I.KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ
Thương số
đặc trưng cho sự
nhanh chậm của chuyển động
được gọi là tốc độ chuyển động
( gọi tắt là tốc độ).
Nêu khái niệm và công thức tính
tốc độ?
Lựa chọn các từ sau để điền vào chỗ
trống
Nhanh
Chậm
Đơn vị
Di
chuyển
Thời gian
Quãng đường đi
được
……………
……………
Tốc độ cho biết sự
,
của chuyển động.(1)
……………
Độ lớn của tốc độ
được tính
trong một……………
(4)
……………
(2)
…………………
……………
bằng
…(3)gian.
thời
…………………
Độ
lớn
sự
của
,
của chuyển động.
nhanh
tốc……………
độ
cho……………
biết
chậm
(1)
(2)
quãng
đường
đi được
…………………
……………
……………
…(3)
Độ lớn của
tốc
đơnđộ
vị được tính bằng
……………
trong một (4)
……………
…………………
thời
gian.
I.
TỐC
ĐỘ
KHÁI NIỆM TỐC
ĐỘ
Tốc độ là đại lượng vật lí đặc trưng cho
mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Được xác định bằng độ dài quãng
đường đi được trong một đơn vị thời gian.
I.
KHÁI NIỆM TỐC
ĐỘ
Công thức tính tốc độ:
v=
CÔNG
THỨC
v: tốc độ
s: quãng đường đi được
t: thời gian đi hết quãng đường đó
Tìm mối liên hệ
giữa 3 đại lượng v,
s, t trong công thức
tính tốc độ
I.
KHÁI NIỆM TỐC
ĐỘ
CÔNG
THỨC
v=
t=
s=
v.t
Sơ đồ mối liên hệ quãng đường, vận tốc, thời
gian
II.
ĐƠN VỊ
TỐC ĐỘ
Đơn vị của tốc
độ phụ thuộc
vào
nào?
yếu
tố
Đơn vị của tốc độ phụ
thuộc vào đơn vị đo độ
dài và đơn vị đo thời
gian.
II.
ĐƠN VỊ TỐC
ĐỘ
ĐƠN VỊ
Đơn vị của tốc độ phụ thuộc
vào đơn vị độ dài và đơn vị
thời gian.
Tìm đơn vị tốc độ thích hợp để điền vào chỗ
trống ở bảng sau:
Đơn vị độ dài
m
m
km
km
cm
Đơn vị thời
gian
s
phút
h
s
s
Đơn vị tốc độ
m/s
Đơn vị tốc độ
Đơn vị độ dài
m
m
km
km
cm
Đơn vị thời
gian
s
phút
h
s
s
Đơn vị tốc độ
m/s
m/phút
Đơn vị tốc độ
km/h
km/s
cm/s
II.
ĐƠN VỊ TỐC
ĐỘ
ĐƠN VỊ
Trong Hệ đo lường chính thức của
nước ta, đơn vị đo tốc độ là mét
trên giây (m/s) và kilômét trên giờ
(km/h)
Cách đổi đơn vị
1 km = 1000
m
1 h = 3600 s
1 km/h = = 0,28 m/s
1 m = 0,01
km
1s= s
1 m/s = = 3,6 km/h
Một số tốc độ thường gặp
0,055 m/s
7 m/s
1,5 m/s
4 m/s
14 m/s
200 m/s
III.
BÀI TẬP VÂN
DỤNG
Ví dụ 1: Một đoàn
tàu trong thời gian
1,5 giờ đi được
quãng đường dài 81
km. Tính tốc độ của
tàu ra km/h; m/s ?
Tốc độ của tàu tính ra km/h là:
v = = = 54 km/h
Tốc độ của tàu tính ra m/s là:
v = =15 m/s
Ví dụ 2: Một bạn nhà
cách tường 5 km, xuất
phát từ nhà lúc 6 h 45
min đến trường lúc 7 h
15 min. Tính tốc độ của
tàu ra km/h, m/s.
Tóm tắt:
s = 5 km
t = 7 h 15 – 6 h 45 = 0,5 h
v=?
Giải:
Tốc độ đi xe đạp của bạn đó
là:
v = = = 10 km/h
v = = 2,8 m/s
LUYỆN TẬP
Bài 1:
Tốc độ của
Tốc độ của xe
ôtô là 36
đạp là 10,8 km/h
Tốc độ của tàu
hỏa là 12 m/s
km/h
Những số liệu trên cho biết gì?
Tốc độ của ôtô là 36
Tốc độ của xe đạp
Tốc độ của tàu hỏa
là 10,8 km/h :
là 12 m/s: một
một giờ, ô tô đi được
một giờ, người đi xe
giây, xe lửa đi
36km.
đạp đi được l0,8km.
được l2m.
km/h:
Tốc độ của
ôtô là 36
Tốc độ của xe
đạp là 10,8 km/h
Tốc độ của tàu
hỏa là 12 m/s
km/h
Chuyển động nào nhanh nhất, chậm
v = 36 km/h = =
v = 10,8 km/h =
v = 12
10 m/s
= 3 m/s
m/s
Vì 12 > 10 > 3. Nên chuyến động của xe lửa là
nhanh nhất, người đi xe đạp là chậm nhất.
Bài 2:
Nữ vận động viên Việt Nam - Lê Tú Chinh đoạt huy
chương vàng Seagames 2019 chạy 100 m hết
11,54 s. Tính tốc độ (m/s) của vận động viên này .
Bài 2:
Tóm tắt:
s = 100 m
t = 11,54 s
v=?
Giải:
Tốc độ của vận động viên là:
v = = = 8,67 m/s
Bài 3:
Bạn B đi xe đạp từ nhà đến
trường với tốc độ là 12 km/h
hết 20 min. Tính quãng
đường từ nhà B đến trường?
Bài 3:
Tóm tắt:
v = 12 km/h
t = 20 min
s=?
Giải:
Đổi: 20 min = h
Quãng đường từ nhà B đến trường
là:
s = v.t= 12 . = 4 km
Bài 4:
Bạn A đi bộ từ nhà đến một siêu thị cách nhà 2,4 km
với tốc độ 4,8 km. Tính thời gian đi và thời điểm
đến siêu thị của bạn đó. Biết bạn A khởi hành lúc 8
h 30 min
Bài 4:
Tóm tắt:
s = 2,4 km
v = 4,8 km/h
t=?
Giải:
Thời gian bạn A đi từ nhà đến siêu thị là:
t = = = 0,5 h = 30 min
Thời điểm bạn A đến siêu thị là:
8 h 30 min + 30 min = 9 h
Bài 5:
Một người đi bộ với tốc
độ 4 km/h. Tìm khoảng
cách từ nhà đến nơi làm
việc biết thời gian cần
để người đó đi từ nhà
đến nơi làm việc là 30
phút.
Bài 5:
Đổi: 30 phút =0,5 h
Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc bằng đúng quãng đường
mà người đó đã đi trong 30 phút.
Quãng đường người đó đi được
là:
s = v.t= 4.0,5 = 2 km
MỞ RỘNG
Một số ví dụ về chuyển động nhanh
chậm
Vận động viên
Usain Bolt
Con báo gêpa
Con ốc sên
Vận động viên Usain
Bolt người Jamaica Kỉ lục thế giới về chạy
100m trong thời gian
9,58 s
Con báo Gê – pa tốc
độ gấp 3 lần Usian
Bolt – tốc độ tối đa
120 km/h
Con ốc sên – một trong những động vật chậm
chạp nhất – tốc độ bò 5.10-3 km/h
Trong hàng hải người ta thường
dùng “nút” làm đơn vị đo tốc độ:
1 nút = 1 hải lý/h
= 1,852 km/h = 0,514
m/s
hay 1m/s = nút.
Trong vũ trụ, người ta dùng đơn
vị là năm ánh sáng:
+ Năm ánh sáng xấp xĩ 9,46 nghìn tỉ
km.
+ tốc độ ánh sáng xấp xĩ: 300.000
km/s.
 







Các ý kiến mới nhất