Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

ky thuat dạy hoc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Trường Giang
Ngày gửi: 21h:57' 17-02-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
MỘT SỐ KỸ THUẬT
DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC

A-MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC

I. HỌC TẬP HỢP TÁC
II. KỸ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN
III. KỸ THUẬT MẢNH GHÉP
IV. SƠ ĐỒ TƯ DUY
V. KỸ THUẬT “KWL”
VI. KỸ THUẬT LẮNG NGHE VÀ
PHẢN HỒI TÍCH CỰC

I. HỌC TẬP HỢP TÁC

1. Học hợp tác là gì?

2.Các yếu tố học hợp tác
 Quan hệ phụ thuộc tích cực: Có sự
hợp tác làm việc, chia sẻ của tất cả
các thành viên trong nhóm.
 Trách nhiệm cá nhân: Mỗi cá nhân
đều được phân công trách nhiệm thực
hiện một phần của công việc và tích
cực làm việc để đóng góp vào kết quả
chung. Tránh tình trạng chỉ nhóm
trưởng và thư kí làm việc.

 Khuyến khích sự tương tác:

Cần có sự trao đổi, chia sẻ giữa các thành viên
trong nhóm để tạo thành ý kiến chung của
nhóm.

Rèn luyện các kỹ năng xã hội:

 Để thành viên đều có cơ hội để rèn kĩ năng
như: lắng nghe tích cực, đặt câu hỏi, đưa thông
tin phản hồi tích cực, thuyết phục, ra quyết
định…

 Kĩ năng đánh giá: Cả nhóm HS thường

xuyên rà soát công việc đang làm và kết quả ra
sao. HS có thể đưa ra ý kiến nhận định đúng
hoặc sai, tốt hoặc chưa tốt góp phần hoàn
thiện các hoạt động và kết quả của nhóm.

3.Quy trình thực hiện

gì?
Mục
tiêu
Tác dụng
đối với
HS

4.Một số lưu ý
1. Nội dung phức hợp, nhiệm vụ học tập
đủ khó để HS thực hiện học tập hợp
tác.
2. Lựa chọn phương pháp dạy học cụ thể
và kỹ thuật dạy học phù hợp :

3. Tổ chức và quản lí :

3.1. Quy mô nhóm học sinh để học
tập hợp tác có thể là:
 Nhóm 2 người (cặp)
 Nhóm 3 người (bộ ba)
 Nhóm 4- 6 người (nhóm nhỏ)
 Trên 6 người (nhóm lớn - thường
ít được sử dụng)

Tuỳ từng nhiệm vụ học tập, thời gian, đồ dùng
học tập, yêu cầu kỹ năng,... mà giáo viên quyết
định số thành viên trong nhóm cho phù hợp.
3.2. Phân công cụ thể vai trò của các thành viên
trong nhóm cả về chuyên môn (để hình thành
các kiến thức, kỹ năng môn học) và phương
diện hợp tác (để hình thành các kỹ năng xã hội).
3.3. Coi trọng việc đánh giá quá trình và kết
quả làm việc nhóm

4. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Đảm bảo các phương tiện, tài liệu đủ để HS hoạt
động hiệu quả. Lớp học có thể bố trí cho HS ngồi
theo các nhóm mặt đối mặt tạo điều kiện cho sự
tương tác có hiệu quả,…
5. Thời gian hợp lí
Thời gian để HS được làm việc cá nhân, thảo luận
chia sẻ theo cặp/nhóm và tạo sản phẩm chung cũng
rất cần thiết để bảo đảm thành công của dạy học
hợp tác.

Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm

Hạn chế

-Tăng cường sự tham gia
tích cực của HS
- Nâng cao kết quả học tập
- Phát triển năng lực lãnh
đạo, tổ chức, năng lực hợp
tác của HS
- Tăng cường đánh giá
đồng đẳng và tự đánh giá
trong nhóm

-Không gian lớp học chưa
đủ rộng
- Quỹ thời gian
- Một số HS chưa tự giác,
còn ỷ lại
- Cách tổ chức hình thức

Điều kiện thực hiện có hiệu quả
Phòng học đủ không gian
Bàn ghế dễ di chuyển
Nhiệm vụ học tập đủ khó để thực
hiện dạy học hợp tác
GV phải hiểu rõ bản chất của PP
Hình thành cho HS thói quen học
hợp tác

II. Kĩ thuật “Khăn trải bàn”
1

2

4

3

Kĩ thuật “Khăn trải bàn”
1

4

Ý kiến chung
của cả nhóm
về chủ đề
3
Viết ý kiến cá nhân

2

Viết ý kiến cá nhân

Viết ý kiến cá nhân

Viết ý kiến cá nhân

Hoạt động 1: Động não
Kĩ thuật “khăn trải bàn” là gì?

Là gì?
- Mỗi người nêu 1 ý
- GV chọn ý kiến chung nhất

Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

gì?
Mục
tiêu

Tác dụng
đối với
HS

Cách tiến hành
 Chia HS thành các nhóm, giao nhiệm
vụ thảo luận và phát cho mỗi nhóm
một tờ giấy A0(nếu có ĐK)
 Chia giấy A0 thành các phần, gồm
phần chính giữa và các phần xung
quanh. Phần xung quanh được chia
theo số thành viên của nhóm. Mỗi
thành viên ngồi vào vị trí tương ứng
với từng phần xung quanh “khăn trải
bàn”

Cách tiến hành (tiếp)
 Thảo luận nhóm, thống nhất ý
kiến và viết vào phần chính
giữa “khăn trải bàn”

Một số lưu ý khi sử dụng KT
“khăn trải bàn”

III. Kĩ thuật “Các mảnh ghép”

1

1

1

2

1

2

3

3

2

1

2

2

3

1

3

3

3

2

2.Kĩ thuật “Các mảnh ghép”

gì?
Mục
tiêu
Tác
dụng đối
với HS

2.1.Cách tiến hành kĩ thuật
“Các mảnh ghép”
VÒNG 1: Nhóm chuyên sâu

 Hoạt động theo nhóm từ 3 đến 4 người;…
 Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ :
nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B,
nhóm 3: nhiệm vụ C;…) nghiên cứu sâu 1
nội dung học tập
 Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều
trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm
vụ được giao
 Mỗi thành viên trở thành “ chuyên sâu” của
lĩnh vực đã tìm hiểu(đều trình bày được kết
quả câu trả lời của nhóm)

VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép
 Hình thành nhóm 3 người mới;…(1người từ
nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ
nhóm 3;…) gọi là “nhóm mảnh ghép”.
 Các câu trả lời và thông tin của vòng 1
“chuyên sâu” được các thành viên nhóm mới
chia sẻ đầy đủ với nhau “ lắp ghép các mảng
kiến thức thành bức tranh tổng thể”
 Nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm
“mảnh ghép” mang tính khái quát, tổng hợp
toàn bộ nội dung

2.2.Thiết kế nhiệm vụ
“Mảnh ghép” như thế nào?
 Lựa

chọn một chủ đề thực tiễn
 Xác định một nhiệm vụ phức hợp – bao gồm
các phần khác nhau (để thực hiện ở vòng
2)
 Xác định những yếu tố cần thiết để giải
quyết nhiệm vụ phức hợp
 Xác định các nhiệm vụ mang tính chuẩn bị
(cho vòng 1). Xác định các yếu tố hỗ trợ
cần thiết để hoàn thành thành công vòng 1

2.4.Một số lưu ý
Nhiệm vụ của các “nhóm chuyên sâu”
phải có sự liên quan, gắn kết với nhau
Nhiệm vụ phải hết sức cụ thể, dễ hiểu
và vừa sức HS
Trong khi các nhóm chuyên sâu làm
việc GV cần quan sát, hỗ trợ kịp thời
để đảm bảo thời gian quy định và các
HS đều có thể trình bày lại được KQ
nghiên cứu, thảo luận của nhóm

2.3 Một số lưu ý (tiếp)
Thành lập nhóm mảnh ghép phải có đủ
thành viên của các nhóm chuyên sâu
Khi các “nhóm mảnh ghép” hoạt động, GV
cần quan sát, hỗ trợ kịp thời để đảm bảo các
thành viên nắm được đầy đủ các ND từ
nhóm chuyên sâu.
Nhiệm vụ mới được giao cho “nhóm mảnh
ghép” phải mang tính khái quát, tổng hợp
các ND kiến thức đã nắm được từ các nhóm
chuyên sâu

VÍ DỤ:Kĩ thuật “Các mảnh ghép”
Vòng 1: Hãy nêu những yếu tố cơ bản để
xây dựng trường học hoà nhập thân thiện
thuộc các lĩnh vực sau:
Lĩnh vực 1 + A: Môi trường vật chất nhà
trường, lớp học
Lĩnh vực 2 + B: Môi trường tâm lí
Lĩnh vực 3+ C: Chất lượng giáo dục
Lĩnh vực 4+ D: Tổ chức quản lí
Lĩnh vực 5+E: Sự phối hợp giữa nhà trường,
gia đình và cộng đồng

Vòng 2:
Hãy cho biết những yếu tố để
xây dựng trường học hoà nhập
thân thiện là gì?

IV.SƠ ĐỒ TƯ DUY
PHƯƠNG PHÁP
VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

Tổ chức “động não”
Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy
là gì?

1. Sơ đồ tư duy là gì?

Sơ đồ tư duy giúp gì cho bạn?

2.Cách lập sơ đồ tư duy

Ví dụ về Sơ đồ tư duy
Đặc điểm
Cách
sử dụng

Các loại
quả

Quả
Ích lợi

Nơi trồng

3. Một số lưu ý
3.1. Trước khi có được các ý
tưởng để vẽ được sơ đồ tư duy
theo nhóm, GV cần dạy HS
cách động não để tìm ra ý
tưởng theo quy trình sau :

Tìm ý tưởng để lập sơ đồ tư
duy
2. Tôn trọng ý kiến
của người khác
(Không phê phán)

1. Để các ý tưởng
phát triển tự do

3. Kết hợp các ý tưởng

6. Khi không có thêm
ý tưởng mới, bắt đầu
lập sơ đồ tư duy

Tìm ý tưởng
như thế nào?
4. Đặt câu hỏi để
phát triển các ý tưởng

5. Cử một thành viên
ghi lại tất cả
các ý tưởng

3.2. Lưu ý khi lập sơ đồ tư duy
 Các nhánh chính cần được tô
đậm, các nhánh cấp 2, cấp 3,…
mảnh dần.
 Từ cụm từ/hình ảnh trung tâm
toả đi các nhánh nên sử dụng
các màu sắc khác nhau. Màu
sắc của các nhánh chính được
duy trì tới các nhánh phụ.

V.Kỹ thuật KWL
1.
2.
3.
4.

Kỹ thuật KWL là gì ?
Cách tiến hành
Một số lưu ý
Thực hành

1. Kỹ thuật KWL là gì?
1.1. Giải thích thuật ngữ:
K (Know) : Những điều đã biết
W (Want) : Những điều muốn biết
L (Learned) : Những điều đã học
được
1.2. KWL là sơ đồ liên hệ các kiến thức
đã biết liên quan đến bài học, các
kiến thức muốn biết và các kiến thức
học được sau bài học.

2. Cách tiến hành
 Bước 1. Phát phiếu học tập
“Sơ đồ KWL”
(sau khi GV đã giới thiệu bài học, mục
tiêu cần đạt của bài học)

Bước 2. Hướng dẫn HS điền
các thông tin vào phiếu
HS điền các thông tin trên phiếu sau:
Tên bài học (hoặc chủ đề) :………………………………………
Tên HS (hoặc nhóm) : ……………………….. Lớp : …………………
K (Những điều
đã biết)

W (Những điều
muốn biết)

L (Những điều đã
học được sau bài
học)

3. Một số lưu ý
3.1. Nếu HS làm việc theo nhóm cần trao
đổi thống nhất về những điều đã biết
trước khi điền vào cột K.
3.2. Có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý (nếu
cần). Ví dụ:
Tôi đã biết những kiến thức, kĩ năng nào
liên quan đến nội dung … của bài học ?
Tôi cần biết những kiến thức, kĩ năng
nào ở bài học này?
Sau khi học xong bài này, tôi đã học
được những kiến thức, kỹ năng nào ?

3. Một số lưu ý(Tiếp theo)
3.3. Có thể sử dụng sơ đồ KWL để
hướng dẫn học sinh tiểu học thực
hiện một dự án đơn giản

VI.KỸ THUẬT
LẮNG
NGHE
VÀ PHẢN
HỒI
TÍCH CỰC

Có bao nhiêu cách nghe?
Thế nào là lắng nghe tích
cực ?
Nghe tích cực khác nghe
thụ động như thế nào ?

BA CÁCH NGHE
Lắng nghe Lắng nghe cẩn thận, chăm chú có
chủ động tổng kết/tóm tắt những gì vừa
nghe được
Nghe với
Nghe qua một “phễu lọc”, áp đặt
định kiến những kinh nghiệm và niềm tin
của chính mình vào những gì
chúng ta nghe được và thường
hiểu sai vấn đề
Nghe thụ Nghe thông thường, bỏ qua những
động
chi tiết cụ thể, chỉ nhớ các ý chính,
nhớ không chính xác, (đôi khi
không biết đâu là ý chính)

Nghe chủ động
(lắng nghe tốt)

Nghe thụ
động

Là khả năng ngừng
suy nghĩ và làm
việc của mình để
hoàn toàn tập
trung vào những gì
mà ai đó đang nói.

Là nghe mà
không lắng
nghe. Vì vậy,
không biết là
ngưòi ta nói
gì.

NGHE CHỦ ĐỘNG


Khi l¾ng nghe chñ ®éng, kh«ng chØ
nghe c¸c tõ ®Ó hiÓu nghÜa mµ cßn ®Ó
khuyÕn khÝch sù tham gia, thÓ hiÖn sù t«n
träng vµ hiÓu biÕt cña m×nh vÒ häc viªn.

Khi tËp huÊn viªn ch¨m chó l¾ng nghe,
hä còng c¶m nhËn ®­îc tèt h¬n nh÷ng g× ®ang
diÔn ra trong líp häc vµ cã thÓ ®¸p l¹i nhu
cÇu cña häc viªn còng nh­c¶i tiÕn chÊt l­îng
tËp huÊn cña m×nh.

Muốn lắng nghe hiệu quả
cần phải đảm bảo những
nguyên tắc nào ?
Nêu những điều nên và
không nên làm khi lắng
nghe ?
468x90
 
Gửi ý kiến