LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Quang Thành
Ngày gửi: 10h:07' 03-08-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 231
Nguồn:
Người gửi: Hà Quang Thành
Ngày gửi: 10h:07' 03-08-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. CÂU CHUYỆN LỊCH SỬ
Tiết 1, 2: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Khởi động
Thánh Gióng
Quang Trung
Ngô Quyền
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Hai Bà Trưng
Lý Thường Kiệt
Lê Lợi
Trọng Thủy Mị Châu
Câu
hỏi
suy
ngẫm:
1. Thế nào là lịch sử? Có phải sự
việc gì xảy ra trong quá khứ
cũng được gọi là lịch sử không?
2. Lịch sử giúp ích gì cho
chúng ta?
Hình ảnh trên gợi cho em nhớ tới nhân vật và sự kiện lịch sử nào?
Văn bản 1:
LÁ CỜ THÊU SÁU
CHỮ VÀNG
Nguyễn Huy Tưởng
MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC.
01
- Nhận biết được một số
yếu tố của truyện lịch
sử như: cốt truyện, bối
cảnh, nhân vật, ngôn
ngữ.
- Nhận biết và phân tích
được chủ đề, tư tưởng,
thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức
nghệ thuật của văn bản;
phân tích được một số
căn cứ để xác định chủ
đề.
02
- Thấy được tinh thần yêu
nước, ý chí chiến đấu quật
cường, mạnh mẽ của Trần
Quốc Toản.
- Phân tích được một số yếu
tố truyện lịch sử thông qua văn
bản “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
03
- Tự hào về truyền thống
dựng nước và giữ nước của
cha ông, có tinh thần trách
nhiệm đối với đất nước.
- Có tinh thần, trách nhiệm
đối với đất nước và Dân tộc.
A. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Truyện Lịch sử
1
Đặc điểm
của truyện
lịch sử?
2
So sánh truyện lịch
sử với thể loại
truyện khác?
A
ĐẶC ĐIỂM
NỘI DUNG
CỐT
TRUYỆN
NHÂN VẬT
NGÔN NGỮ
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
TRUYỆN LỊCH SỬ
THỂ LOẠI TRUYỆN KHÁC
- Tái hiện những sự kiện, nhân vật có thật ở - Hư cấu
một thời kì, giai đoạn lịch sử cụ thể.
- Xây dựng trên cơ sở những sự kiện đã xảy - Có thể theo trình tự thời gian hoặc
ra, đi theo trình tự thời gian (Thường là cốt không (Đơn tuyến hoặc đa tuyến)
truyện đa tuyến)
- Nhân vật phong phú, nhân vật chính là - Vô danh hoặc tưởng tượng hư cấu
người thật, có vai trò quan trọng trong đời
sống cộng đồng, Dân tộc (có thể hư cấu
thêm nhân vật phụ khác)
- Ngôn ngữ mang đậm sắc màu lịch sử.
- Truyện sử dụng nhiều hình thức
ngôn ngữ khác nhau.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG:
* Hướng dẫn đọc
Yêu cầu
- Đọc to, rõ ràng, đọc đúng tốc độ, nhịp điệu
- Chú ý diễn tả giọng điệu hào sảng của tác phẩm, câu văn thể
hiện cảm xúc của nhân vật. Chú ý phân biệt lời người kể
chuyện với những ý nghĩ thầm kín của nhân vật (Trần Quốc
Toản)
- Sử dụng chiến lược: Đọc, theo dõi, hình dung
- Tìm hiểu chú thích
1. Tác Giả:
- Nguyễn Huy Tưởng (1912 - 1960), Quê quán: Hà nội
- Thiên hướng khai thác đề tài Lịch sử.
- Đóng góp nổi bật ở hai thể loại: Tiểu thuyết và Kịch
- Các tác phẩm tiêu biểu: Đêm hội Long Trì, Cột
đồng Mã Viện, Những người ở lại, Tìm mẹ, Sống mãi
với thủ đô, Bốn năm sau, Là cờ thêu sáu chữ vàng,
Vũ Như Tô, Ký sự Cao Lạng, truyện Anh Lục, Nhật ký
Nguyễn Huy Tưởng,…
Hình ảnh các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Huy Tưởng:
2. Tác phẩm
1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHIỆM VỤ
Các em hãy tìm xuất xứ, thể loại, phương thức biểu đạt chính,
ý nghĩa nhan đề và bố cục của văn bản?
……………….
a. Xuất xứ:
………………………………………………………………
…………………………………………....
………………………………………………………………
b. Thể loại:
………………………………………………………………
……………………………………………………………..
c. Phương thức biểu đạt chính:
………………………………………………………………
………………………………………………………………
d. Ý nghĩa nhan đề:
………………………………………………………………
e. Bố cục:
……………………………………………………………
Tác phẩm
a. Xuất xứ:
Thuộc
phần 3 của
tác phẩm,
ra đời năm
1960
b. Thể
loại Truyện
lịch sử
Phần 1: “Từ đầu
đến chẳng hỏi một
lời”: Bối cảnh diễn
ra cuộc yết kiến.
e. Bố
cục:
3 phần
c. Phương
thức biểu
đạt:
- Tự sự
d. Ý nghĩa
nhan đề
- Viết về
người anh
hùng thiếu
niên Trần
Quốc Toản
Phần 2:
“Tiếp…
thưởng cho
em ta một
quả”: Cuộc
yết kiến vua
Thiệu Bảo của
TQT
Phần 3: Còn lại:
Hành động của
TQT sau khi được
vua ban cam quý.
g. Tóm tắt tác phẩm
- Tại bến Bình Than, Vua Trần và các vương hầu họp bàn kế sách đối phó với quân
xâm lược. Vì chưa đủ tuổi không được dự họp, Trần Quốc Toản cảm thấy nhục nhã
chỉ muốn gặp Vua để bày tỏ chủ kiến của mình là không chấp nhận hòa hoãn. Do
nóng lòng muốn gặp Vua, Trần Quốc Toản định vượt qua hàng rào quân cấm vệ để
đến nơi Vua họp bàn, bị ngăn cản đã xảy ra xung đột. Khi được gặp Vua, Trần Quốc
Toản nói to câu xin đánh, Vua Trần biết nỗi lòng vì nước của chàng trai đã không
trách phạt còon ban thưởng một quả cam. Trần Quốc Toản quyết định trở về quê
chiêu mộ binh mã, thao luyện võ nghệ để xuất quân đánh giặc. Khi chàng xòe tay ra,
quả cam đã bị bóp nát tự bao giờ.
h. Chủ đề tác phẩm
- VB thể hiện tấm lòng yêu nước, căm thù giặc của người anh hùng nhỏ tuổi TQT qua
đó cho thấy hào khí, tinh thần chống xâm lược của cha ông ta ở thời Trần.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
2
NHIỆM VỤ
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến.
- Thời gian:
- Không gian:
- Bối cảnh đất nước:
……………….
………………………………………………………………
…………………………………………....
………………………………………………………………
………………………………………………………………
……………………………………………………………..
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
……………………………………………………………...
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN:
1. Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến.
- Thời gian: Tháng 11 - 1282
- Không gian: Bến Bình Than
- Bối cảnh đất nước:
+ Quân Nguyên định mượn đường nước ta để đánh Chiêm
Thành.
2. Cuộc yết kiến với vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản
a. Khi đứng trên bến Bình Than
- Hành động:
+ “đứng thẩn thờ, mắt giương to đến rách”
+ “Ruỗi ngựa tìm vua quên ăn uống”
+ “Muốn xô mấy người lính, muốn thét to”
- Suy nghĩ:
+ “sẽ quỳ trước mặt xin quan gia cho đánh”
+ “Nghĩ chỉ có việc đánh việc gì phải bàn lại”
=> TQT bất lực, sốt ruột, xô ngã lính để xuống bến
b. Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến.
- Lời nói:
+ Đe dọa, cương quyết “không buông ra ta chém”
- Hành động:
+ “tuốt gươm” “trừng mắt” “mặt đỏ bừng” “vung gươm múa tít”
“giằng co với đám quân lính”
=> Là một người dung cảm, cương quyết, kiên định
c. Khi nói chuyện với Chiêu Thành Vương
- Hành động:
+ “cúi đầu”, “đứng phắt dậy”, “mắt long lên”
- Lời nói:
+ gấp gáp, cương quyết, thể hiện rõ lập trường và
quan điểm của mình
+ “Xin vua cho đánh, vì cho mượn đường là mất
nước”
- Hành động:
+ chạy xồng xộc, quỳ xuống tâu vua, tiếng nói như
thét, đỡ lấy quả cam và tạ ơn vua, …
Þ được ban cam tuy tưcs giận nhưng TQT
vẫn lễ phép khi yết kiến với vua. Yêu nước, căm
thù giặc sâu sắc
3. Nhân vật vua Thiệu Bảo
- Vua thiệu Bảo: Đứng giữa tình huống
+ tình và lý
- Về lý: TQT trái lệnh vua thì phải chịu tội
- Về tình: TQT lo cho vận của đất nước và lo cho dân
=> Đáng khen ngợi
* Cách vua giải quyết:
- Nói rõ với quân lính và trước mặt quan lại
+ Không cho phép TQT tham dự hội nghị
+ Bù lại ban cho chàng cam qúy và khích lệ tinh thần vì
nước vì dân
4. Trần Quốc Toản sau khi yết kiến vua
* Hành động:
- “lủi thủi bước lên bờ”
- “quắc mắt, nắm chặt bàn tay lại” “tay rung lên vì giận dữ”
- “Hai hàm răng Hoài Văn nghiến chặt lại” “hầm hầm trở về”
* Suy nghĩ:
- “Chỉ có việc đánh, việc gì phải bàn đi bàn lại”
- “Rồi xem, ai giết được giặc, ai báo được ơn vua”
=> Hoài Văn: Tức, không cam lòng, vừa hờn vừa tủi
* Hành động bóp nát quả cam
* Hành động bóp nát quả cam:
- Thể hiện tinh thần yêu nước cháy bỏng của TQT
- Tính cách quyết liệt, kiên định, mạnh mẽ của TQT
- Khát vọng bảo về đất nươc của quân và dân ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
3
NHIỆM VỤ
Em hãy tổng kết những giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản?
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung:
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
…………………………………………………………………….
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Văn bản đã đan xen ý
nghĩ của nhân vật với
lời kể, đồng thời khắc
họa rõ nét tính cách
của nhân vật.
- Ngôn ngữ mang màu
sắc lịch sử
2. Nội dung:
- Văn bản ca ngợi tấm lòng
yêu nước của người thiếu
niên trẻ tuổi TQT
- Ca ngợi khí thế hào hùng
của nhà Trần với cha ông ta
thời kháng chiến chống
quân Nguyên Mông
IIII. Luyện tập: Viết kết nối
- Phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát qủa cam?
Tiết 1, 2: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Khởi động
Thánh Gióng
Quang Trung
Ngô Quyền
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Hai Bà Trưng
Lý Thường Kiệt
Lê Lợi
Trọng Thủy Mị Châu
Câu
hỏi
suy
ngẫm:
1. Thế nào là lịch sử? Có phải sự
việc gì xảy ra trong quá khứ
cũng được gọi là lịch sử không?
2. Lịch sử giúp ích gì cho
chúng ta?
Hình ảnh trên gợi cho em nhớ tới nhân vật và sự kiện lịch sử nào?
Văn bản 1:
LÁ CỜ THÊU SÁU
CHỮ VÀNG
Nguyễn Huy Tưởng
MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC.
01
- Nhận biết được một số
yếu tố của truyện lịch
sử như: cốt truyện, bối
cảnh, nhân vật, ngôn
ngữ.
- Nhận biết và phân tích
được chủ đề, tư tưởng,
thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức
nghệ thuật của văn bản;
phân tích được một số
căn cứ để xác định chủ
đề.
02
- Thấy được tinh thần yêu
nước, ý chí chiến đấu quật
cường, mạnh mẽ của Trần
Quốc Toản.
- Phân tích được một số yếu
tố truyện lịch sử thông qua văn
bản “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
03
- Tự hào về truyền thống
dựng nước và giữ nước của
cha ông, có tinh thần trách
nhiệm đối với đất nước.
- Có tinh thần, trách nhiệm
đối với đất nước và Dân tộc.
A. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Truyện Lịch sử
1
Đặc điểm
của truyện
lịch sử?
2
So sánh truyện lịch
sử với thể loại
truyện khác?
A
ĐẶC ĐIỂM
NỘI DUNG
CỐT
TRUYỆN
NHÂN VẬT
NGÔN NGỮ
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
TRUYỆN LỊCH SỬ
THỂ LOẠI TRUYỆN KHÁC
- Tái hiện những sự kiện, nhân vật có thật ở - Hư cấu
một thời kì, giai đoạn lịch sử cụ thể.
- Xây dựng trên cơ sở những sự kiện đã xảy - Có thể theo trình tự thời gian hoặc
ra, đi theo trình tự thời gian (Thường là cốt không (Đơn tuyến hoặc đa tuyến)
truyện đa tuyến)
- Nhân vật phong phú, nhân vật chính là - Vô danh hoặc tưởng tượng hư cấu
người thật, có vai trò quan trọng trong đời
sống cộng đồng, Dân tộc (có thể hư cấu
thêm nhân vật phụ khác)
- Ngôn ngữ mang đậm sắc màu lịch sử.
- Truyện sử dụng nhiều hình thức
ngôn ngữ khác nhau.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG:
* Hướng dẫn đọc
Yêu cầu
- Đọc to, rõ ràng, đọc đúng tốc độ, nhịp điệu
- Chú ý diễn tả giọng điệu hào sảng của tác phẩm, câu văn thể
hiện cảm xúc của nhân vật. Chú ý phân biệt lời người kể
chuyện với những ý nghĩ thầm kín của nhân vật (Trần Quốc
Toản)
- Sử dụng chiến lược: Đọc, theo dõi, hình dung
- Tìm hiểu chú thích
1. Tác Giả:
- Nguyễn Huy Tưởng (1912 - 1960), Quê quán: Hà nội
- Thiên hướng khai thác đề tài Lịch sử.
- Đóng góp nổi bật ở hai thể loại: Tiểu thuyết và Kịch
- Các tác phẩm tiêu biểu: Đêm hội Long Trì, Cột
đồng Mã Viện, Những người ở lại, Tìm mẹ, Sống mãi
với thủ đô, Bốn năm sau, Là cờ thêu sáu chữ vàng,
Vũ Như Tô, Ký sự Cao Lạng, truyện Anh Lục, Nhật ký
Nguyễn Huy Tưởng,…
Hình ảnh các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Huy Tưởng:
2. Tác phẩm
1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHIỆM VỤ
Các em hãy tìm xuất xứ, thể loại, phương thức biểu đạt chính,
ý nghĩa nhan đề và bố cục của văn bản?
……………….
a. Xuất xứ:
………………………………………………………………
…………………………………………....
………………………………………………………………
b. Thể loại:
………………………………………………………………
……………………………………………………………..
c. Phương thức biểu đạt chính:
………………………………………………………………
………………………………………………………………
d. Ý nghĩa nhan đề:
………………………………………………………………
e. Bố cục:
……………………………………………………………
Tác phẩm
a. Xuất xứ:
Thuộc
phần 3 của
tác phẩm,
ra đời năm
1960
b. Thể
loại Truyện
lịch sử
Phần 1: “Từ đầu
đến chẳng hỏi một
lời”: Bối cảnh diễn
ra cuộc yết kiến.
e. Bố
cục:
3 phần
c. Phương
thức biểu
đạt:
- Tự sự
d. Ý nghĩa
nhan đề
- Viết về
người anh
hùng thiếu
niên Trần
Quốc Toản
Phần 2:
“Tiếp…
thưởng cho
em ta một
quả”: Cuộc
yết kiến vua
Thiệu Bảo của
TQT
Phần 3: Còn lại:
Hành động của
TQT sau khi được
vua ban cam quý.
g. Tóm tắt tác phẩm
- Tại bến Bình Than, Vua Trần và các vương hầu họp bàn kế sách đối phó với quân
xâm lược. Vì chưa đủ tuổi không được dự họp, Trần Quốc Toản cảm thấy nhục nhã
chỉ muốn gặp Vua để bày tỏ chủ kiến của mình là không chấp nhận hòa hoãn. Do
nóng lòng muốn gặp Vua, Trần Quốc Toản định vượt qua hàng rào quân cấm vệ để
đến nơi Vua họp bàn, bị ngăn cản đã xảy ra xung đột. Khi được gặp Vua, Trần Quốc
Toản nói to câu xin đánh, Vua Trần biết nỗi lòng vì nước của chàng trai đã không
trách phạt còon ban thưởng một quả cam. Trần Quốc Toản quyết định trở về quê
chiêu mộ binh mã, thao luyện võ nghệ để xuất quân đánh giặc. Khi chàng xòe tay ra,
quả cam đã bị bóp nát tự bao giờ.
h. Chủ đề tác phẩm
- VB thể hiện tấm lòng yêu nước, căm thù giặc của người anh hùng nhỏ tuổi TQT qua
đó cho thấy hào khí, tinh thần chống xâm lược của cha ông ta ở thời Trần.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
2
NHIỆM VỤ
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến.
- Thời gian:
- Không gian:
- Bối cảnh đất nước:
……………….
………………………………………………………………
…………………………………………....
………………………………………………………………
………………………………………………………………
……………………………………………………………..
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
……………………………………………………………...
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN:
1. Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến.
- Thời gian: Tháng 11 - 1282
- Không gian: Bến Bình Than
- Bối cảnh đất nước:
+ Quân Nguyên định mượn đường nước ta để đánh Chiêm
Thành.
2. Cuộc yết kiến với vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản
a. Khi đứng trên bến Bình Than
- Hành động:
+ “đứng thẩn thờ, mắt giương to đến rách”
+ “Ruỗi ngựa tìm vua quên ăn uống”
+ “Muốn xô mấy người lính, muốn thét to”
- Suy nghĩ:
+ “sẽ quỳ trước mặt xin quan gia cho đánh”
+ “Nghĩ chỉ có việc đánh việc gì phải bàn lại”
=> TQT bất lực, sốt ruột, xô ngã lính để xuống bến
b. Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến.
- Lời nói:
+ Đe dọa, cương quyết “không buông ra ta chém”
- Hành động:
+ “tuốt gươm” “trừng mắt” “mặt đỏ bừng” “vung gươm múa tít”
“giằng co với đám quân lính”
=> Là một người dung cảm, cương quyết, kiên định
c. Khi nói chuyện với Chiêu Thành Vương
- Hành động:
+ “cúi đầu”, “đứng phắt dậy”, “mắt long lên”
- Lời nói:
+ gấp gáp, cương quyết, thể hiện rõ lập trường và
quan điểm của mình
+ “Xin vua cho đánh, vì cho mượn đường là mất
nước”
- Hành động:
+ chạy xồng xộc, quỳ xuống tâu vua, tiếng nói như
thét, đỡ lấy quả cam và tạ ơn vua, …
Þ được ban cam tuy tưcs giận nhưng TQT
vẫn lễ phép khi yết kiến với vua. Yêu nước, căm
thù giặc sâu sắc
3. Nhân vật vua Thiệu Bảo
- Vua thiệu Bảo: Đứng giữa tình huống
+ tình và lý
- Về lý: TQT trái lệnh vua thì phải chịu tội
- Về tình: TQT lo cho vận của đất nước và lo cho dân
=> Đáng khen ngợi
* Cách vua giải quyết:
- Nói rõ với quân lính và trước mặt quan lại
+ Không cho phép TQT tham dự hội nghị
+ Bù lại ban cho chàng cam qúy và khích lệ tinh thần vì
nước vì dân
4. Trần Quốc Toản sau khi yết kiến vua
* Hành động:
- “lủi thủi bước lên bờ”
- “quắc mắt, nắm chặt bàn tay lại” “tay rung lên vì giận dữ”
- “Hai hàm răng Hoài Văn nghiến chặt lại” “hầm hầm trở về”
* Suy nghĩ:
- “Chỉ có việc đánh, việc gì phải bàn đi bàn lại”
- “Rồi xem, ai giết được giặc, ai báo được ơn vua”
=> Hoài Văn: Tức, không cam lòng, vừa hờn vừa tủi
* Hành động bóp nát quả cam
* Hành động bóp nát quả cam:
- Thể hiện tinh thần yêu nước cháy bỏng của TQT
- Tính cách quyết liệt, kiên định, mạnh mẽ của TQT
- Khát vọng bảo về đất nươc của quân và dân ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
3
NHIỆM VỤ
Em hãy tổng kết những giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản?
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung:
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
…………………………………………………………………….
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Văn bản đã đan xen ý
nghĩ của nhân vật với
lời kể, đồng thời khắc
họa rõ nét tính cách
của nhân vật.
- Ngôn ngữ mang màu
sắc lịch sử
2. Nội dung:
- Văn bản ca ngợi tấm lòng
yêu nước của người thiếu
niên trẻ tuổi TQT
- Ca ngợi khí thế hào hùng
của nhà Trần với cha ông ta
thời kháng chiến chống
quân Nguyên Mông
IIII. Luyện tập: Viết kết nối
- Phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát qủa cam?
 







Các ý kiến mới nhất