Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Lai hai cặp tính trạng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 18h:19' 19-09-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 296
Số lượt thích: 0 người
*Giáo viên: Phạm Thị Thu Thảo
*Sinh Học
*9
*PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK TÔ *TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
*KIỂM TRA BÀI CŨ
*Câu 1: Lai phân tích là gì? Ý nghĩa của phép lai phân tích trong đời sống? *Câu 2: Cho biết cây đậu Hà lan có gen A qui định thân cao; gen a qui định thân thấp. A trội hoàn toàn so với a. *Xác định kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân cao? *AA và aa *Aa và aa *AA và Aa *AA, Aa và aa
*LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
*P: Hoa đỏ X Hoa trắng * AA aa *Gp A a *F1 Aa ( 100% hoa đỏ) *F1 x F1: Aa x Aa *GF1 A, a A, a *F2: 1AA: 2Aa : 1aa * ¾ Hoa đỏ : ¼ Hoa trắng * *Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là ¾ hoa đỏ: ¼ hoa trắng. * *
*¾ hạt vàng, ¼ hạt xanh *¾ hạt trơn, ¼ hạt nhăn
*
*P
*F1
*Tỉ lệ kiểu hình F2
*Hạt vàng x Hạt xanh
*Hạt trơn x hạt nhăn
*Hạt vàng
*Hạt trơn
*LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
*Nếu lai và theo dõi cùng lúc 2 cặp tính trạng ( Hạt vàng, trơn X Hạt xanh, nhăn) thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào?
*Bài 4 *LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
*I. Thí nghiệm của Men đen
*Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
*I. Thí nghiệm của Men đen
*Phân tích kết quả thí nghiệm của Men đen
*Kiểu hình F2
*Số hạt
*Tỉ lệ kiểu hình F2
*Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2
*Vàng trơn
*
*
*
*Vàng nhăn
*
*
*Xanh *Trơn
*
*
*
*Xanh nhăn
*
*
*315
*101
*108
*32
*32:32 ≈ 1
*108: 32 ≈ 3
* 101:32 ≈ 3
* 315:32 ≈ 9
*Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
*I. Thí nghiệm của Men đen
*Phân tích kết quả thí nghiệm của Men đen
*Kiểu hình F2
*Số hạt
*Tỉ lệ kiểu hình F2
*Tỉ lệ cặp tính trạng ở F2
*Vàng trơn
*
*
*
*Vàng nhăn
*
*
*Xanh *Trơn
*
*
*
*Xanh nhăn
*
*
*315
*101
*108
*32
* 101:32 ≈ 3
*32:32 ≈ 1
*416
*140
* 3
* 1
*=
*≈
*Vàng
*Xanh
*315+101
*108+32
*=
*Trơn
*Nhăn
*315+108
*101+32
*=
*423
*133
*=
*≈
* 3
* 1
*Màu hạt
* Vỏ hạt
* 108: 32 ≈ 3
*Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
* 315:32 ≈ 9
*I. Thí nghiệm của Men đen
*416
*140
* 3
* 1
*=
*≈
*Vàng
*Xanh
*315+101
*108+32
*=
*Trơn
*Nhăn
*315+108
*101+32
*=
*423
*133
*=
*≈
* 3
* 1
*Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
*Phân tích kết quả thí nghiệm: *Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2 *¾ hạt vàng : ¼ hạt xanh *Tính trạng hình dạng hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2 *¾ vỏ trơn : ¼ vỏ nhăn *
*≈ 3 vàng: 1 xanh
*≈ 3 Trơn: 1 nhăn
*I. Thí nghiệm của Men đen
*Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
*- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : *9/16 vàng, trơn: 3/16 vàng, nhăn: 3/16 xanh, trơn: 1/16 xanh, nhăn *Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2 *¾ hạt vàng : ¼ hạt xanh *Tính trạng hình dạng hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2 *¾ vỏ trơn : ¼ vỏ nhăn *H: Xác định mối liên quan giữa tỉ lệ kiểu hình ở F2 với tỉ lệ kiểu hình của từng tính trạng hợp thành nó? *→ Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 chính là tích số tỉ lệ kiểu hình của hai tính trạng. *(3 hạt vàng: 1 hạt xanh)( 3 vỏ trơn: 1 vỏ nhăn) *= 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn: 1 xanh, nhăn *
*I. Thí nghiệm của Men đen
*1. Thí nghiệm
*Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
*- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : *9/16 vàng, trơn: 3/16 vàng, nhăn: 3/16 xanh, trơn: 1/16 xanh, nhăn *Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2 *¾ hạt vàng : ¼ hạt xanh *Tính trạng hình dạng hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2 *¾ vỏ trơn : ¼ vỏ nhăn *
*H: Menden kết luận gì về sự di truyền của các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt? *Các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền độc lập với nhau.
*I. Thí nghiệm của Men đen
*Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
* Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng .................của các tính trạng hợp thành nó.
*tích tỉ lệ
*Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
*I. Thí nghiệm của Men đen
*Lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản. * P: Vàng trơn x xanh nhăn * F1: Vàng trơn * Cho F1 tự thụ phấn * F2: 9 vàng, trơn * 3 vàng, nhăn * 3 xanh, trơn * 1 xanh, nhăn ** Kết luận: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
*Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
*I. Thí nghiệm của Men đen
*II. Biến dị tổ hợp
*H: Thế nào là biến dị tổ hợp ? *__ *H: Nguyên nhân nào làm xuất hiện biến dị tổ hợp?
*Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
*I. Thí nghiệm của Men đen
*II. Biến dị tổ hợp
*H:Thế nào là biến dị tổ *hợp ? *__ *__ *H: Nguyên nhân nào làm xuất hiện biến dị tổ hợp? *__ *__ *__ *__ *__ *__ *H: Hãy chỉ ra các biến dị tổ hợp trong thí nghiệm của Menđen?
* _Biến dị tổ hợp là những tổ hợp kiểu hình khác P_
*_Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng và sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện các biến dị tổ hợp._
*Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
*I. Thí nghiệm của Men đen
*II. Biến dị tổ hợp
* Ví dụ: F2 xuất hiện kiểu hình mới là hạt vàng nhăn , xanh trơn
*- Khái niệm: Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của P trong quá trình sinh sản, làm xuất hiện các kiểu hình khác P.
*- Nguyên nhân: Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng và sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
*Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
*BÀI TẬP
*P : Thân cao, quả đỏ x thân thấp, quả vàng. *F1: Thân cao, quả đỏ. *F1: Tự thu phấn. *F2 : 9 thân cao, quả đỏ: 3 thân cao, quả vàng: 3 thân thấp, quả đỏ: 1 thân thấp quả vàng.
*Thử tìm cách viết sơ đồ lai minh họa cho thí nghiệm như ở lai 1 cặp tính trạng.

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
*Về nhà học bài. *Làm bài tập 1,3 vào vở bài tập. *Đọc và nghiên cứu nội dung bài 5: Lai hai cặp Tính Trạng (TT).
*CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 
Gửi ý kiến