Bài 4. Lai hai cặp tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:09' 27-02-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:09' 27-02-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1/ Phân biệt biến dị và di truyền?
Cho ví dụ.
2/ Trình bày thí nghiệm lai 1 cặp
tính trạng của Menđen?
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Di truyền: là hiện tượng truyền đạt các tính
trạng của bố, mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con
cháu.
- Biến dị: là hiện tượng con sinh ra khác với
bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
- Phép lai 1 cặp tính trạng: Cho lai hoa đỏ
với hoa trắng. Đời con F1 toàn hoa đỏ, F2 3
hoa đỏ, 1 hoa trắng.
Tuần 2-3 – Tiết 4-5
Chủ đề. LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I- Thí nghiệm của Menđen
Chủ đề:
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Menđen:
- Cặp tính trạng 1:
Vàng-xanh (màu sắc của
hạt)
- Cặp tính trạng 2:
Trơn-nhăn (hình dạng của
hạt)
Chủ đề:
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Menđen:
1/ Thí nghiệm:
- Men đen lai 2 thứ (loại)
đậu thuần chủng, khác nhau
2 cặp tính trạng tương
phản: Hạt màu vàng, vỏ
trơn lai với hạt màu xanh,
vỏ nhăn.
- F1 thu được toàn hạt vàng,
vỏ trơn.
- F2 thu được 4 kiểu hình:
+ 9 hạt vàng, vỏ trơn.
+ 3 hạt xanh, vỏ trơn.
+ 3 hạt vàng, vỏ nhăn.
+ 1 hạt xanh, vỏ nhăn.
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Menđen:
2/ Phân tích kết quả TN:
KH
F2
Số hạt
Tỉ lệ
kiểu
hình F2
Vàng
trơn
315
Vàng
nhăn
101
Xanh
Trơn
108
3/16
Xanh
nhăn
32
1/16
9/16
3/16
Tỉ lệ từng cặp
tính trạng ở
F2
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
2. Phân tích kết quả thí nghiệm cuả Men đen
Kiểu
hình F2
Vàng
trơn
Số hạt
315
Vàng
nhăn
101
Xanh
Trơn
108
Xanh
nhăn
32
Tỉ lệ kiểu hình F2
9/16
3/16
3/16
1/16
Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2
Màu hạt
Vàng 315+101
416
3
=
≈
=
140
Xanh 108+32
1
Hình dạng hạt
Trơn
315+108 423
3
=
=
≈
101+32
133
Nhăn
1
Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
2. Phân tích kết quả thí nghiệm cuả Men đen
Xét sự di truyền của mỗi cặp tính trạng:
Vàng 315+101
416
3
=
=
≈
Xanh 108+32
140
1
Trơn
Nhăn
423
315+108
3
=
≈
=
133
1
101+32
- Tính trạng màu sắc và
hình dạng hạt di truyền độc
lập vào nhau (không phụ
thuộc nhau)
Tỉ lệ các kiểu hình ở F2:
Hạt vàng, trơn = ¾ vàng x ¾ trơn = 9/16
Hạt vàng, nhăn = ¾ vàng x ¼ nhăn = 3/16
Hạt xanh, trơn = ¼ xanh x ¾ trơn = 3/16
Hạt xanh, nhăn = ¼ xanh x ¼ nhăn = 1/16
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Menđen:
3/ Kết luận: (Quy luật phân li
độc lập)
Hạt vàng, trơn = ¾ vàng x ¾ trơn
= 9/16
Hạt vàng, nhăn = ¾ vàng x ¼ nhăn
= 3/16
Hạt xanh, trơn = ¼ xanh x ¾ trơn
= 3/16
Hạt xanh, nhăn = ¼ xanh x ¼ nhăn
= 1/16
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về
hai cặp tính trạng thuần chủng
tương phản di truyền độc lập với
nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình
tích tỉ lệ
bằng .................của
các tính trạng
hợp thành nó.
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
II. Biến dị tổ hợp
Biến dị tổ hợp là những
Thế
nào
là
biến
tổ hợp kiểu hình khác P
dị tổ hợp ?
Do sự phân li độc lập của
các cặp tính trạng và sự tổ
- Nguyên nhân nào
hợp lại các tính trạng của P,
xuất
làm làm
xuất hiện
cáchiện
biến dị tổ
hợp. biến dị tổ hợp?
Kết quả F2 xuất hiện
những KH nào khác
P?
Ví dụ: F2 xuất hiện
kiểu hình mới là hạt
vàng nhăn , xanh trơn
LUYỆN TẬP
1/Căn cứ vào tỉ lệ kiểu
hình ở F2 bằng tích tỉ lệ
của các tính trạng hợp
thành nó, Menđen đã
xác định các tính trạng
màu sắc và hình dạng
vỏ hạt di truyền độc lập
với nhau
Câu 1: Căn cứ vào đâu
mà Menđen lại cho rằng
các tính trạng màu sắc và
hình dạng vỏ hạt đậu
trong thí nghiệm của
mình lại di truyền độc lập
với nhau?
Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi
vào tập. (Giảm tải câu 4 – bài 3 và câu 3Bài 3)
- Đọc và tìm hiểu bài 4,5: Lai hai Cặp
Tính Trạng
Bài giảng đến đây là kết thúc .
TẠM BIỆT !
1/ Phân biệt biến dị và di truyền?
Cho ví dụ.
2/ Trình bày thí nghiệm lai 1 cặp
tính trạng của Menđen?
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Di truyền: là hiện tượng truyền đạt các tính
trạng của bố, mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con
cháu.
- Biến dị: là hiện tượng con sinh ra khác với
bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
- Phép lai 1 cặp tính trạng: Cho lai hoa đỏ
với hoa trắng. Đời con F1 toàn hoa đỏ, F2 3
hoa đỏ, 1 hoa trắng.
Tuần 2-3 – Tiết 4-5
Chủ đề. LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I- Thí nghiệm của Menđen
Chủ đề:
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Menđen:
- Cặp tính trạng 1:
Vàng-xanh (màu sắc của
hạt)
- Cặp tính trạng 2:
Trơn-nhăn (hình dạng của
hạt)
Chủ đề:
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Menđen:
1/ Thí nghiệm:
- Men đen lai 2 thứ (loại)
đậu thuần chủng, khác nhau
2 cặp tính trạng tương
phản: Hạt màu vàng, vỏ
trơn lai với hạt màu xanh,
vỏ nhăn.
- F1 thu được toàn hạt vàng,
vỏ trơn.
- F2 thu được 4 kiểu hình:
+ 9 hạt vàng, vỏ trơn.
+ 3 hạt xanh, vỏ trơn.
+ 3 hạt vàng, vỏ nhăn.
+ 1 hạt xanh, vỏ nhăn.
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Menđen:
2/ Phân tích kết quả TN:
KH
F2
Số hạt
Tỉ lệ
kiểu
hình F2
Vàng
trơn
315
Vàng
nhăn
101
Xanh
Trơn
108
3/16
Xanh
nhăn
32
1/16
9/16
3/16
Tỉ lệ từng cặp
tính trạng ở
F2
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
2. Phân tích kết quả thí nghiệm cuả Men đen
Kiểu
hình F2
Vàng
trơn
Số hạt
315
Vàng
nhăn
101
Xanh
Trơn
108
Xanh
nhăn
32
Tỉ lệ kiểu hình F2
9/16
3/16
3/16
1/16
Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2
Màu hạt
Vàng 315+101
416
3
=
≈
=
140
Xanh 108+32
1
Hình dạng hạt
Trơn
315+108 423
3
=
=
≈
101+32
133
Nhăn
1
Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
2. Phân tích kết quả thí nghiệm cuả Men đen
Xét sự di truyền của mỗi cặp tính trạng:
Vàng 315+101
416
3
=
=
≈
Xanh 108+32
140
1
Trơn
Nhăn
423
315+108
3
=
≈
=
133
1
101+32
- Tính trạng màu sắc và
hình dạng hạt di truyền độc
lập vào nhau (không phụ
thuộc nhau)
Tỉ lệ các kiểu hình ở F2:
Hạt vàng, trơn = ¾ vàng x ¾ trơn = 9/16
Hạt vàng, nhăn = ¾ vàng x ¼ nhăn = 3/16
Hạt xanh, trơn = ¼ xanh x ¾ trơn = 3/16
Hạt xanh, nhăn = ¼ xanh x ¼ nhăn = 1/16
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Menđen:
3/ Kết luận: (Quy luật phân li
độc lập)
Hạt vàng, trơn = ¾ vàng x ¾ trơn
= 9/16
Hạt vàng, nhăn = ¾ vàng x ¼ nhăn
= 3/16
Hạt xanh, trơn = ¼ xanh x ¾ trơn
= 3/16
Hạt xanh, nhăn = ¼ xanh x ¼ nhăn
= 1/16
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về
hai cặp tính trạng thuần chủng
tương phản di truyền độc lập với
nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình
tích tỉ lệ
bằng .................của
các tính trạng
hợp thành nó.
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
II. Biến dị tổ hợp
Biến dị tổ hợp là những
Thế
nào
là
biến
tổ hợp kiểu hình khác P
dị tổ hợp ?
Do sự phân li độc lập của
các cặp tính trạng và sự tổ
- Nguyên nhân nào
hợp lại các tính trạng của P,
xuất
làm làm
xuất hiện
cáchiện
biến dị tổ
hợp. biến dị tổ hợp?
Kết quả F2 xuất hiện
những KH nào khác
P?
Ví dụ: F2 xuất hiện
kiểu hình mới là hạt
vàng nhăn , xanh trơn
LUYỆN TẬP
1/Căn cứ vào tỉ lệ kiểu
hình ở F2 bằng tích tỉ lệ
của các tính trạng hợp
thành nó, Menđen đã
xác định các tính trạng
màu sắc và hình dạng
vỏ hạt di truyền độc lập
với nhau
Câu 1: Căn cứ vào đâu
mà Menđen lại cho rằng
các tính trạng màu sắc và
hình dạng vỏ hạt đậu
trong thí nghiệm của
mình lại di truyền độc lập
với nhau?
Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi
vào tập. (Giảm tải câu 4 – bài 3 và câu 3Bài 3)
- Đọc và tìm hiểu bài 4,5: Lai hai Cặp
Tính Trạng
Bài giảng đến đây là kết thúc .
TẠM BIỆT !
 








Các ý kiến mới nhất