Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Hoàng Khánh
Ngày gửi: 10h:16' 21-10-2021
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích: 0 người
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (T2)
9
SINH HỌC
Chủ đề
Hãy chọn câu trả lời đúng
Theo kết quả phép lai hai cặp tính trạng cuả Menđen thì ở F2 thu được bao nhiêu kiểu hình khác nhau?
Câu 1
Một kiểu hình
Hai kiểu hình
Ba kiểu hình
Bốn kiểu hình
Slide 01
Hãy chọn câu trả lời đúng
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen là bao nhiêu?
Câu 2
3 trội: 1 lặn
9 trội: 1 lặn
9: 3: 3: 1
1 trội: 1 lặn
Slide 02
Hãy chọn câu trả lời đúng
Menđen đã giải thích nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp là do đâu?
Câu 3
Các cặp gen di truyền độc lập với nhau
Do đột biến gen
Do các cặp gen không phân li
Do tác động của môi trường
Slide 03
III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
NỘI DUNG TIẾT HỌC
MỤC TIÊU TIẾT HỌC
1. Viết được các giao tử từ kiểu gen có hai cặp gen.
2. Viết được các hợp tử từ các giao tử.
3. Ghi nhớ được quy luật phân li độc lập dựa vào giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen.
Hãy cho biết các kiểu gen dưới đây trong quá trình phát sinh giao tử sẽ tạo ra được những loại giao tử nào?
a. AA

b. bb

c. Aa

d. Bb
 1 loại giao tử là A
 1 loại giao tử là b
 2 loại giao tử là A và a
 2 loại giao tử là B và b
Slide 04
III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Menđen đã cho lai hai giống đậu Hà lan là hạt Vàng – Trơn với hạt Xanh – Nhăn.
Menđen dùng các chữ cái để ký hiệu cho các cặp gen như sau:
- A quy định hạt vàng
- a quy định hạt xanh
- B quy định hạt trơn
- b quy định hạt nhăn
Vậy cây đậu thuần chủng Vàng – trơn và cây đậu Xanh – Nhăn ở thế hệ P sẽ có kiểu gen như thế nào?
Có hai cặp TT khác nhau. Cặp TT quy định màu sắc hạt là: Vàng – Xanh và cặp TT quy định hình dạng hạt là: Trơn – Nhăn.
Slide 05
III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
A  hạt vàng, a  hạt xanh
B  hạt trơn, b  hạt nhăn
Cây đậu Vàng – Trơn thuần chủng P sẽ có kiểu gen là:
AABB
Cây đậu Xanh - Nhăn P sẽ có kiểu gen là:
aabb
Khi tạo giao tử thì kiểu gen AABB và aabb sẽ tạo ra những loại giao tử nào?
Phân tích kiểu gen AABB ta thấy có hai cặp gen khác nhau là AA và BB
Do hai cặp gen nêu trên sẽ phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử nên:
Slide 06
III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Cặp gen AA sẽ tạo được một loại giao tử là A.
Cặp gen BB sẽ tạo được một loại giao tử là B.
Vậy cả hai cặp gen AABB sẽ tạo được một loại giao tử là AB.
Tương tự thì kiểu gen aabb sẽ tạo ra được 1 loại giao tử là ab.
Sơ đồ lai minh họa
P:
X
F1:
Kiểu gen: 100%
G:
A
B
a
b
Aa
Bb
Kiểu hình: 100%
Slide 07
III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Ở F1 ta thu được toàn bộ cây đậu đều có kiểu hình là vàng – trơn, kiểu gen là AaBb.
Menđen tiếp tục cho các cây đậu ở F1 lai tạo với nhau. Tức là cho F1 X F1: AaBb X AaBb.
Lúc đầu ta đã xác định, kiểu gen AABB  1 loại giao tử là AB. Vậy kiểu gen AaBb  ?
Phân tích kiểu gen AaBb ta thấy nó có hai cặp gen là Aa và Bb
(A, a)
(B, b)
A
B
A
b
a
B
a
b
Vậy kiểu gen AaBb sẽ tạo ra 4 loại giao tử là: AB, Ab, aB, ab.
Slide 08
P:
X
F1:
Kiểu gen: 100%
F1 X F1:
G:
A
B
a
b
Aa
Bb
X
GF1:
(A, a)
(B, b)
(A, a)
(B, b)
A
B
A
b
a
B
a
b
(AB, Ab, aB, ab)
F2: Thu được kiểu gen, kiểu hình gì?
III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Sơ đồ lai minh họa
Slide 09
F2:
AB
Ab
aB
ab
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Do bố và mẹ đều tạo ra được 4 loại giao tử nên số tổ hợp giao tử ở F2 sẽ bằng tích số giao tử của bố với số giao tử của mẹ. 4x4=16 tổ hợp.
Hãy quan sát sự tổ hợp của các giao tử qua bảng Bunett (pʌnɪt) sau đây.
Bảng Bunett được đặt theo tên của nhà khoa học người Anh đã tạo ra nó là Reginald Punnett
Slide 10
F2:
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
9
3
3
1
Quan sát kết quả ở bảng Punett và xác định:
Tỉ lệ Kiểu gen ở F2
Tỉ lệ kiểu hình ở F2
AABB
AABb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AAbb
aabb
A_B_
Aabb
1
2
2
4
1
2
1
2
1
9
aaB_
3
A_bb_
3
aabb
1
Slide 11
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Kết luận
Khi lai hai cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản thì ở F1 sẽ đồng tính với tính trạng của bố hoặc mẹ. Còn ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9: 3: 3: 1. Trong đó 9 kiểu hình trội cả hai cặp tính trạng (T+T), 6 kiểu hình biến dị (T+L, L+T) và 1 kiểu hình lặn cả hai cặp tính trạng (L+L)
Slide 12
III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Kết luận
Khi lai hai cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản thì ở F1 sẽ đồng tính với tính trạng của bố hoặc mẹ. Còn ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9: 3: 3: 1. Trong đó 9 kiểu hình trội cả hai cặp tính trạng (T+T), 6 kiểu hình biến dị (T+L, L+T) và 1 kiểu hình lặn cả hai cặp tính trạng (L+L)
Menđen cho rằng, nguyên nhân dẫn đến kết quả nêu trên là do các cặp gen quy định các cặp tính trạng, phân li độc lập với nhau trong quá trình tạo giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh để tạo ra các thế hệ con cháu xuất hiện các biến dị tổ hợp, có kiểu hình khác so với bố mẹ, tổ tiên.
Slide 13
Nhiệm vụ học tập tiết sau
III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
1. Tìm hiểu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập trong SGK sinh học 9, trang 18.
2. Xem lại cách viết giao tử.
3. Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Hãy viết kiểu hình cho các kiểu gen sau:
a. AaBb b. Aabb c. aaBb
Menđen giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng quy luật phân li độc lập với nội dung như sau:
“Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng, phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử”
Slide 14
Tạm biệt lớp và hẹn gặp lại!
468x90
 
Gửi ý kiến