Bài 2 Lai một cặp tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Hoàng
Ngày gửi: 23h:39' 07-08-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Hoàng
Ngày gửi: 23h:39' 07-08-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Anh Hoàng)
Trường THCS HP
GV: HP
Sinh Học Lớp 9
CHỦ ĐỀ: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Bài 2. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
2
I- Thí nghiệm của Menđen
*Em hãy mô tả thí nghiệm trên của Menđen ?
+ Menden chọn các giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng.
Các bước thí nghiệm của Menden:
- Bước 1: Ở cây chọn làm mẹ (cây hoa đỏ) cắt bỏ nhị từ khi chưa chín
- Bước 2: Ở cây chọn làm bố (cây hoa trắng) khi nhị chín lấy hạt phấn rắc lên đầu
nhụy của cây làm mẹ (cây hoa đỏ) → thu được F1
- Bước 3: Cho F1 tự thụ phấn → F2.
Kết quả thí nghiệm của Menđen
P
F1
F2
Hoa đỏ x
hoa
trắng
Thân cao
x Thân
lùn
Quả lục x
quả
Kiểuvàng
hình
Hoa
đỏ
Thân
cao
Quả
lục
705 hoa đỏ :
224 hoa
hồng
787 thân
cao : 277
thân lùn
428 quả lục :
Tính
trạng
trội
152
quả
Tỉ lệ kiểu hình
F2
3 hoa đỏ : 1
hoa trắng
3 thân cao :
1 thân lùn
3 quả lục :
1 quả vàng
Bài 2. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I- Thí nghiệm của Menđen
1. Mẫu vật lai:
- Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng
thuần chủng tương phản:
+ Màu sắc hoa: hoa đỏ và hoa trắng
+ Đặc điểm thân: thân cao và thân thấp
+ Màu sắc của quả: quả vàng và quả lục
2. Kết quả: Bảng 2
3. Các khái niệm:
- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ
thể.
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1.
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu
hiện.
*Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng
đồng tính về tính
thuần chủng tương phản thì F1…………..
trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng
3
trội
:
1
lặn
theo tỉ lệ trung bình ……………………..
4. Kết luận:
*Quy luật đồng tính
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần
chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố
hoặc mẹ,
*Quy luật phân li:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng
thuần chủng tương phản thì F2 có sự phân li theo tỉ lệ
trung bình 3 trội: 1 lặn.
II- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
- Theo Menđen: mỗi tính trạng do một cặp nhân tố
di di truyền quy định
- Ông giả định trong tế bào sinh dưỡng, các nhân tố
di truyền tồn tại thành từng cặp
- Ông quy định:
+ Nhân tố di truyền trội mang tính trạng trội được
quy định băng chữ cái in hoa: A,B,C,D,E
+ Nhân tố di truyền lặn mang tính trạng lặn được
quy định băng chữ cái in thường: a,b,c,d,e
Các bước giải bài tạp di truyền
- Bước 1: Quy định nhân tố di truyền:
+Gọi A là nhân tố di truyền quy định tính trạng màu đỏ
của hoa là trội hoàn toàn
+Gọi a là nhân tố di truyền quy định tính trạng màu
trắng của hoa là lặn
- Bước 2: Xác định kiểu gen:
Do P thuần chủng nên kiểu gen ở thể đồng hợp
+Kiểu gen của cây hoa đỏ: AA
+Kiểu gen của cây hoa trắng: aa
- Bước 3: Sơ đồ lai:
Ptc: cây hoa đỏ x cây hoa trắng
AA
aa
a
Gp : A
Aa
F1:
Kiểu gen:
100% Aa
Kiểu hình:
100% hoa đỏ
F1 x F1:Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)
A a
A; a
GF1:
;
F2:
AA Aa Aa aa
Kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa
Kiểu hình: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
- Bước 4: Nhận xét
F1:Kiểu gen:
100% Aa
Kiểu hình:
100% hoa đỏ
F2: Kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa
Kiểu hình: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
II- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
Quy ước:
+ Gen A hoa đỏ
+ Gen a hoa trắng
+ Cây đậu hoa đỏ thuần chủng kiểu gen AA
Cây đậu hoa trắng thuần chủng kiểu gen aa
- Nhận xét:
+ F1 kiểu gen Aa dị hợp tử 100%, kiểu
hình 100% hoa đỏ
+ F2: kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa, kiểu
hình 3 đỏ : 1 trắng.
- F2 có tỷ lệ kiểu hình 3 đỏ : 1 trắng vì:
kiểu gen Aa biểu hiện kiểu hình giống
kiểu gen AA
+ AA có kiểu gen đồng hợp cho kiểu
hình hoa đỏ → KG chứa cặp gen tương
ứng giống nhau là kiểu gen đồng hợp
(KG đồng hợp trội AA, KG đồng hợp
lặn aa)
+ Aa có kiểu gen dị hợp cho kiểu hình
hoa đỏ → KG chứa cặp gen tương ứng
khác nhau gọi là kiểu gen dị hợp.
II- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
- Cơ chế di truyền của các tính trạng:
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen)
quy định cặp tính trạng tương phản thông qua các quá
trình phát sinh giao tử và thụ tinh.
**Nội dung quy luật phân li:
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di
truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao
tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng
của P
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ minh họa.
* Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
Câu 2: Phát biểu nội dung của quy luật phân li?
*Quy luật phân li:
Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền
trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ
nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.
Câu 3: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên
đậu Hà Lan như thế nào?
Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình
bằng sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen)
quy định cặp tính trạng tương phản thông qua các quá
trình phát sinh giao tử và thụ tinh. Đó là cơ chế di truyền
các tính trạng.
Bài Tập Về Nhà
1. Bài vừa học: Học bài, trả lời câu hỏi 1,2, 3 trang 10
SGK.
2. Bài sắp học : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (Tiếp
theo)
- Tìm hiểu lai phân tích và ý nghĩa của tương quan trội
lặn.
- Hãy xác định kết quả của những phép lai sau .
P : Hoa đỏ (AA) x Hoa trắng (aa)
P : Hoa đỏ (Aa) x Hoa trắng (aa)
Aa
aa
GV: HP
Sinh Học Lớp 9
CHỦ ĐỀ: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Bài 2. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
2
I- Thí nghiệm của Menđen
*Em hãy mô tả thí nghiệm trên của Menđen ?
+ Menden chọn các giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng.
Các bước thí nghiệm của Menden:
- Bước 1: Ở cây chọn làm mẹ (cây hoa đỏ) cắt bỏ nhị từ khi chưa chín
- Bước 2: Ở cây chọn làm bố (cây hoa trắng) khi nhị chín lấy hạt phấn rắc lên đầu
nhụy của cây làm mẹ (cây hoa đỏ) → thu được F1
- Bước 3: Cho F1 tự thụ phấn → F2.
Kết quả thí nghiệm của Menđen
P
F1
F2
Hoa đỏ x
hoa
trắng
Thân cao
x Thân
lùn
Quả lục x
quả
Kiểuvàng
hình
Hoa
đỏ
Thân
cao
Quả
lục
705 hoa đỏ :
224 hoa
hồng
787 thân
cao : 277
thân lùn
428 quả lục :
Tính
trạng
trội
152
quả
Tỉ lệ kiểu hình
F2
3 hoa đỏ : 1
hoa trắng
3 thân cao :
1 thân lùn
3 quả lục :
1 quả vàng
Bài 2. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I- Thí nghiệm của Menđen
1. Mẫu vật lai:
- Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng
thuần chủng tương phản:
+ Màu sắc hoa: hoa đỏ và hoa trắng
+ Đặc điểm thân: thân cao và thân thấp
+ Màu sắc của quả: quả vàng và quả lục
2. Kết quả: Bảng 2
3. Các khái niệm:
- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ
thể.
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1.
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu
hiện.
*Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng
đồng tính về tính
thuần chủng tương phản thì F1…………..
trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng
3
trội
:
1
lặn
theo tỉ lệ trung bình ……………………..
4. Kết luận:
*Quy luật đồng tính
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần
chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố
hoặc mẹ,
*Quy luật phân li:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng
thuần chủng tương phản thì F2 có sự phân li theo tỉ lệ
trung bình 3 trội: 1 lặn.
II- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
- Theo Menđen: mỗi tính trạng do một cặp nhân tố
di di truyền quy định
- Ông giả định trong tế bào sinh dưỡng, các nhân tố
di truyền tồn tại thành từng cặp
- Ông quy định:
+ Nhân tố di truyền trội mang tính trạng trội được
quy định băng chữ cái in hoa: A,B,C,D,E
+ Nhân tố di truyền lặn mang tính trạng lặn được
quy định băng chữ cái in thường: a,b,c,d,e
Các bước giải bài tạp di truyền
- Bước 1: Quy định nhân tố di truyền:
+Gọi A là nhân tố di truyền quy định tính trạng màu đỏ
của hoa là trội hoàn toàn
+Gọi a là nhân tố di truyền quy định tính trạng màu
trắng của hoa là lặn
- Bước 2: Xác định kiểu gen:
Do P thuần chủng nên kiểu gen ở thể đồng hợp
+Kiểu gen của cây hoa đỏ: AA
+Kiểu gen của cây hoa trắng: aa
- Bước 3: Sơ đồ lai:
Ptc: cây hoa đỏ x cây hoa trắng
AA
aa
a
Gp : A
Aa
F1:
Kiểu gen:
100% Aa
Kiểu hình:
100% hoa đỏ
F1 x F1:Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)
A a
A; a
GF1:
;
F2:
AA Aa Aa aa
Kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa
Kiểu hình: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
- Bước 4: Nhận xét
F1:Kiểu gen:
100% Aa
Kiểu hình:
100% hoa đỏ
F2: Kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa
Kiểu hình: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
II- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
Quy ước:
+ Gen A hoa đỏ
+ Gen a hoa trắng
+ Cây đậu hoa đỏ thuần chủng kiểu gen AA
Cây đậu hoa trắng thuần chủng kiểu gen aa
- Nhận xét:
+ F1 kiểu gen Aa dị hợp tử 100%, kiểu
hình 100% hoa đỏ
+ F2: kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa, kiểu
hình 3 đỏ : 1 trắng.
- F2 có tỷ lệ kiểu hình 3 đỏ : 1 trắng vì:
kiểu gen Aa biểu hiện kiểu hình giống
kiểu gen AA
+ AA có kiểu gen đồng hợp cho kiểu
hình hoa đỏ → KG chứa cặp gen tương
ứng giống nhau là kiểu gen đồng hợp
(KG đồng hợp trội AA, KG đồng hợp
lặn aa)
+ Aa có kiểu gen dị hợp cho kiểu hình
hoa đỏ → KG chứa cặp gen tương ứng
khác nhau gọi là kiểu gen dị hợp.
II- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
- Cơ chế di truyền của các tính trạng:
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen)
quy định cặp tính trạng tương phản thông qua các quá
trình phát sinh giao tử và thụ tinh.
**Nội dung quy luật phân li:
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di
truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao
tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng
của P
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ minh họa.
* Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
Câu 2: Phát biểu nội dung của quy luật phân li?
*Quy luật phân li:
Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền
trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ
nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.
Câu 3: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên
đậu Hà Lan như thế nào?
Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình
bằng sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen)
quy định cặp tính trạng tương phản thông qua các quá
trình phát sinh giao tử và thụ tinh. Đó là cơ chế di truyền
các tính trạng.
Bài Tập Về Nhà
1. Bài vừa học: Học bài, trả lời câu hỏi 1,2, 3 trang 10
SGK.
2. Bài sắp học : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (Tiếp
theo)
- Tìm hiểu lai phân tích và ý nghĩa của tương quan trội
lặn.
- Hãy xác định kết quả của những phép lai sau .
P : Hoa đỏ (AA) x Hoa trắng (aa)
P : Hoa đỏ (Aa) x Hoa trắng (aa)
Aa
aa
 







Các ý kiến mới nhất