Bài 2. Lai một cặp tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc anh
Ngày gửi: 19h:31' 01-09-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 955
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc anh
Ngày gửi: 19h:31' 01-09-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 955
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TÂN PHÚ
MÔN SINH HỌC 9
Giáo viên: Nguyễn Thị Vẹn
Đối tượng nào Menđen đã nghiên cứu thí nghiệm công
phu và hoàn chỉnh nhất?
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm
Đọc thông tin I bài 2 kết hợp quan sát hình 2.1/SGK trang 8. Em hãy
mô tả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm
Bước 1: Chọn cây đậu Hà Lan làm cây mẹ
và trước khi cây chín thì tiến hành cắt bỏ
nhị hoa đậu Hà Lan.
Bước 2: Khi cây đậu Hà Lan được chọn
làm cây mẹ chín thì lấy các ống phấn trên
cây đậu Hà Lan được chọn làm cây bố rắc
vào nhụy hoa của cây mẹ. F1 tạo thành.
Bước 3: Sau khi F1 hoàn thiện thì tiếp tục
tiến hành cho tự thụ phấn để cho ra đời F2.
Bước 4: Quan sát và đọc kết quả.
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm:
P
F1
F2
Tỉ lệ kiểu hình F2
Hoa đỏ x Hoa trắng
Hoa đỏ
705 đỏ : 224 trắng
3 hoa đỏ :1 hoa trắng
Thân cao x Thân lùn
Thân cao 787 cao : 277 lùn
Quả lục x Quả vàng
Quả lục
3 thân cao :1 thân lùn
428 quả lục : 152 quả 3 quả lục :1 quả vàng
vàng
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
Nếu thay đổi vai trò của các cây bố và cây mẹ kết quả phép lai sẽ thế nào?
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
P
F1
F2
Tỉ lệ kiểu hình F2
Hoa đỏ x Hoa trắng
Hoa đỏ
705 đỏ : 224 trắng
3 hoa đỏ :1 hoa trắng
Thân cao x thân lùn
Thân cao
787 cao : 277 lùn
3 thân cao :1 thân lùn
Quả lục x quả vàng
Quả lục
428 quả lục : 152 quả 3 quả lục :1 quả vàng
vàng
Kiểu hình Tính trạng trội Tính trạng lặn
-Kiểu
Tính
trạng
trội
là
Fcơ
Theo
Menđen,
tính
trạng
trội trạng
và
trạng
lặn ngay
xuất
hiện
1. khi
Kiểu
hình
là
gì?tính
hình
là
tổ
hợp
toàn
bộtính
cácbiểu
tínhhiện
trạng
của
thể
nào
trong
phép
lai
một
cặp
tính
trạng?
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới biểu hiện.
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
* Các khái niệm.
- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ngay F1.
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới biểu hiện.
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
3. Kết luận
Dựa vào những kết quả thí
nghiệm ở bảng 2 và cách gọi tên
các tính trạng của Menđen, hãy
điền các từ hay các cụm từ: đồng
tính, 3 trội:1 lặn, vào các chỗ
trống trong câu sau:
* Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng
đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F 2
tương phản thì F1…………..
trội : 1 lặn
có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3…........
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
3. Kết luận: SGK trang 9
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Dựa vào thông tin đầu tiên, hình 2.3 phần
II trang 9 SGK hoàn thành các chỗ trống
cho phù hợp:
………………………
………………………
F1 đều mang tính
trạng trội, còn tính
trạng lặn xuất hiện lại ở F2
……………………………………………………..............
giúp Menđen nhận thấy các
tính trạng không trộn lẫn vào nhau
như quan niệm đương thời. Ông cho rằng, mỗi tính trạng trên cơ thể
…………………………………………………….…
do một
cặp nhân tố di truyền (gọi là gen) quy định. Ông giả định:
Trong tế bào sinh dưỡng, các nhân tố di truyền tồn tại thành
……..............
từng cặp. Menđen dùng các chữ cái để kí hiệu các nhân tố di truyền,
trong đó chữ cái in hoa là nhân tố di truyền trội quy định
…………………..
tính
trạng trội , còn chữ cái in thường là nhân tố di truyền lặn quy
………….………..
định tính
trạng lặn.
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
3. Kết luận: SGK trang 9
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
- Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền (gen) quy định
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
3. Kết luận: SGK trang 9
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền (gen) quy định.
Menđen giải thích kết quả thí nghiệm: sơ đồ hình 2.3
SGK trang 9
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
- Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng?
- F-2 có
3 hoa
1 hoa
trắng
vì:
tính
Tỉ tỉlệlệcác
loạiđỏ:
giao
tử F
và
tỉ
1
trạng màu hoa do một cặp nhân tố di truyền
lệ
các
loại
hợp
tử
ở
F
2 sinh giao tử,
quy định, trong quá trình phát
mỗi
nhân
di loại
truyềngiao
phântử
li về
giao tử
- Tỉ
lệ tố
các
ở Fmột
là
1
và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần
1A:1a
và tỉ quá
lệ các
chủng
P. Trong
trìnhloại
thụ hợp
tinh, tử
các giao
tử ởtổFhợp
do và tạo tỉ lệ kiểu gen ở F2 là
1AA:2Aa:1aa
2 là tự
1AA:2Aa:1aa. Ở cơ thể có kiểu gen chứa
nhân tố di truyền A biểu hiện kiểu hình trội
(1AA+2Aa ⇒ 3 hoa đỏ), cơ thể có kiểu gen
chứa hai nhân tố di truyền a biểu hiện kiểu
hình lặn (1aa ⇒ 1 hoa trắng)
II- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
* Sơ đồ lai: (SGK)
* Viết sơ đồ lai
p
Pt/c : hoa đỏ X hoa trắng
AA
aa
G :
A
a
F1
F1 :
Aa (hoa đỏ)
F1 x F1:
Aa x Aa
G:
A, a
A, a
F2 :
AA, Aa. Aa, aa
(3 hoa đỏ:1 hoa trắng)
- Kết quả ở F2:
- Kết quả ở F1:
+ Kiểu gen: 100% Aa
+ Kiểu hình: 100% Hoa đỏ
+Kiểu gen:1/4AA:2/4Aa: 1/4aa
+Kiểu hình: 3 Hoa đỏ : 1 hoa trắng
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
3. Kết luận: SGK trang 9
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền (gen) quy định
Menđen giải thích kết quả thí nghiệm: sơ đồ hình 2.3 SGK trang 9
* Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử,
mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li
Hãygiao
nêu nội
phân của Menđen.
về một
tửdung
và quy
giữluậtnguyên
bản chất như ở cơ thể thuần
chủng của P.
Các bước giải bài tập di truyền
- Bước 1: Quy định nhân tố di truyền:
+Gọi A là nhân tố di truyền quy định tính trạng màu
đỏ của hoa là trội hoàn toàn.
+Gọi a là nhân tố di truyền quy định tính trạng màu
trắng của hoa là lặn.
- Bước 2: Xác định kiểu gen:
Do P thuần chủng nên kiểu gen ở thể đồng hợp
+Kiểu gen của cây hoa đỏ: AA
+Kiểu gen của cây hoa trắng: aa
- Bước 3: Sơ đồ lai:
Ptc: cây hoa đỏ x cây hoa trắng
AA
aa
a
Gp : A
Aa
F1:
Kiểu gen:
100% Aa
Kiểu hình:
100% hoa đỏ
F1 x F1:Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)
A a
A; a
GF1:
;
F2:
AA Aa Aa aa
Kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa
Kiểu hình: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
- Bước 4: Nhận xét
F1: Kiểu gen: 100% Aa
Kiểu hình: 100% hoa đỏ
F2: Kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa
Kiểu hình: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
Câu 1: Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một
cặp tính trạng tương phản, Menđen đã phát hiện được điều gì ở
thế hệ con lai?
A.Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố
hoặc mẹ.
B. Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện tính trạng trung gian của bố
hoặc mẹ.
C. Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện kiểu hình của bố
D. Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện kiểu hình của mẹ.
Câu 2: Kiểu hình là gì?
A.là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể.
B. là hình dạng của cơ thể.
C. là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
D. là hình thái kiểu cách của con người.
Câu 3: Kết quả lai một cặp tính trạng trong thí
nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A.1 trội : 1 lặn
B. 2 trội : 1 lặn
C. 3 trội : 1 lặn
D. 4 trội : 1 lặn
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Hoàn thành câu hỏi bài tập 1 và 2 sách giáo khoa
trang 10.
2. Viết sơ đồ lai minh họa khi cho lai giống cà chua
quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA với giống cà chua
quả vàng có kiểu gen aa.
3. Xem trước bài lai một cặp tính trạng tiếp theo.
MÔN SINH HỌC 9
Giáo viên: Nguyễn Thị Vẹn
Đối tượng nào Menđen đã nghiên cứu thí nghiệm công
phu và hoàn chỉnh nhất?
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm
Đọc thông tin I bài 2 kết hợp quan sát hình 2.1/SGK trang 8. Em hãy
mô tả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm
Bước 1: Chọn cây đậu Hà Lan làm cây mẹ
và trước khi cây chín thì tiến hành cắt bỏ
nhị hoa đậu Hà Lan.
Bước 2: Khi cây đậu Hà Lan được chọn
làm cây mẹ chín thì lấy các ống phấn trên
cây đậu Hà Lan được chọn làm cây bố rắc
vào nhụy hoa của cây mẹ. F1 tạo thành.
Bước 3: Sau khi F1 hoàn thiện thì tiếp tục
tiến hành cho tự thụ phấn để cho ra đời F2.
Bước 4: Quan sát và đọc kết quả.
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm:
P
F1
F2
Tỉ lệ kiểu hình F2
Hoa đỏ x Hoa trắng
Hoa đỏ
705 đỏ : 224 trắng
3 hoa đỏ :1 hoa trắng
Thân cao x Thân lùn
Thân cao 787 cao : 277 lùn
Quả lục x Quả vàng
Quả lục
3 thân cao :1 thân lùn
428 quả lục : 152 quả 3 quả lục :1 quả vàng
vàng
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
Nếu thay đổi vai trò của các cây bố và cây mẹ kết quả phép lai sẽ thế nào?
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
P
F1
F2
Tỉ lệ kiểu hình F2
Hoa đỏ x Hoa trắng
Hoa đỏ
705 đỏ : 224 trắng
3 hoa đỏ :1 hoa trắng
Thân cao x thân lùn
Thân cao
787 cao : 277 lùn
3 thân cao :1 thân lùn
Quả lục x quả vàng
Quả lục
428 quả lục : 152 quả 3 quả lục :1 quả vàng
vàng
Kiểu hình Tính trạng trội Tính trạng lặn
-Kiểu
Tính
trạng
trội
là
Fcơ
Theo
Menđen,
tính
trạng
trội trạng
và
trạng
lặn ngay
xuất
hiện
1. khi
Kiểu
hình
là
gì?tính
hình
là
tổ
hợp
toàn
bộtính
cácbiểu
tínhhiện
trạng
của
thể
nào
trong
phép
lai
một
cặp
tính
trạng?
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới biểu hiện.
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
* Các khái niệm.
- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ngay F1.
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới biểu hiện.
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
3. Kết luận
Dựa vào những kết quả thí
nghiệm ở bảng 2 và cách gọi tên
các tính trạng của Menđen, hãy
điền các từ hay các cụm từ: đồng
tính, 3 trội:1 lặn, vào các chỗ
trống trong câu sau:
* Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng
đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F 2
tương phản thì F1…………..
trội : 1 lặn
có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3…........
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
3. Kết luận: SGK trang 9
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Dựa vào thông tin đầu tiên, hình 2.3 phần
II trang 9 SGK hoàn thành các chỗ trống
cho phù hợp:
………………………
………………………
F1 đều mang tính
trạng trội, còn tính
trạng lặn xuất hiện lại ở F2
……………………………………………………..............
giúp Menđen nhận thấy các
tính trạng không trộn lẫn vào nhau
như quan niệm đương thời. Ông cho rằng, mỗi tính trạng trên cơ thể
…………………………………………………….…
do một
cặp nhân tố di truyền (gọi là gen) quy định. Ông giả định:
Trong tế bào sinh dưỡng, các nhân tố di truyền tồn tại thành
……..............
từng cặp. Menđen dùng các chữ cái để kí hiệu các nhân tố di truyền,
trong đó chữ cái in hoa là nhân tố di truyền trội quy định
…………………..
tính
trạng trội , còn chữ cái in thường là nhân tố di truyền lặn quy
………….………..
định tính
trạng lặn.
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
3. Kết luận: SGK trang 9
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
- Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền (gen) quy định
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
3. Kết luận: SGK trang 9
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền (gen) quy định.
Menđen giải thích kết quả thí nghiệm: sơ đồ hình 2.3
SGK trang 9
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
- Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng?
- F-2 có
3 hoa
1 hoa
trắng
vì:
tính
Tỉ tỉlệlệcác
loạiđỏ:
giao
tử F
và
tỉ
1
trạng màu hoa do một cặp nhân tố di truyền
lệ
các
loại
hợp
tử
ở
F
2 sinh giao tử,
quy định, trong quá trình phát
mỗi
nhân
di loại
truyềngiao
phântử
li về
giao tử
- Tỉ
lệ tố
các
ở Fmột
là
1
và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần
1A:1a
và tỉ quá
lệ các
chủng
P. Trong
trìnhloại
thụ hợp
tinh, tử
các giao
tử ởtổFhợp
do và tạo tỉ lệ kiểu gen ở F2 là
1AA:2Aa:1aa
2 là tự
1AA:2Aa:1aa. Ở cơ thể có kiểu gen chứa
nhân tố di truyền A biểu hiện kiểu hình trội
(1AA+2Aa ⇒ 3 hoa đỏ), cơ thể có kiểu gen
chứa hai nhân tố di truyền a biểu hiện kiểu
hình lặn (1aa ⇒ 1 hoa trắng)
II- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
* Sơ đồ lai: (SGK)
* Viết sơ đồ lai
p
Pt/c : hoa đỏ X hoa trắng
AA
aa
G :
A
a
F1
F1 :
Aa (hoa đỏ)
F1 x F1:
Aa x Aa
G:
A, a
A, a
F2 :
AA, Aa. Aa, aa
(3 hoa đỏ:1 hoa trắng)
- Kết quả ở F2:
- Kết quả ở F1:
+ Kiểu gen: 100% Aa
+ Kiểu hình: 100% Hoa đỏ
+Kiểu gen:1/4AA:2/4Aa: 1/4aa
+Kiểu hình: 3 Hoa đỏ : 1 hoa trắng
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menđen
1. Thí nghiệm: (phần I, trang 8 GSK)
2. Kết quả thí nghiệm: bảng 2, trang 8 SGK
3. Kết luận: SGK trang 9
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền (gen) quy định
Menđen giải thích kết quả thí nghiệm: sơ đồ hình 2.3 SGK trang 9
* Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử,
mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li
Hãygiao
nêu nội
phân của Menđen.
về một
tửdung
và quy
giữluậtnguyên
bản chất như ở cơ thể thuần
chủng của P.
Các bước giải bài tập di truyền
- Bước 1: Quy định nhân tố di truyền:
+Gọi A là nhân tố di truyền quy định tính trạng màu
đỏ của hoa là trội hoàn toàn.
+Gọi a là nhân tố di truyền quy định tính trạng màu
trắng của hoa là lặn.
- Bước 2: Xác định kiểu gen:
Do P thuần chủng nên kiểu gen ở thể đồng hợp
+Kiểu gen của cây hoa đỏ: AA
+Kiểu gen của cây hoa trắng: aa
- Bước 3: Sơ đồ lai:
Ptc: cây hoa đỏ x cây hoa trắng
AA
aa
a
Gp : A
Aa
F1:
Kiểu gen:
100% Aa
Kiểu hình:
100% hoa đỏ
F1 x F1:Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)
A a
A; a
GF1:
;
F2:
AA Aa Aa aa
Kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa
Kiểu hình: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
- Bước 4: Nhận xét
F1: Kiểu gen: 100% Aa
Kiểu hình: 100% hoa đỏ
F2: Kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa
Kiểu hình: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
Câu 1: Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một
cặp tính trạng tương phản, Menđen đã phát hiện được điều gì ở
thế hệ con lai?
A.Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố
hoặc mẹ.
B. Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện tính trạng trung gian của bố
hoặc mẹ.
C. Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện kiểu hình của bố
D. Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện kiểu hình của mẹ.
Câu 2: Kiểu hình là gì?
A.là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể.
B. là hình dạng của cơ thể.
C. là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
D. là hình thái kiểu cách của con người.
Câu 3: Kết quả lai một cặp tính trạng trong thí
nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A.1 trội : 1 lặn
B. 2 trội : 1 lặn
C. 3 trội : 1 lặn
D. 4 trội : 1 lặn
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Hoàn thành câu hỏi bài tập 1 và 2 sách giáo khoa
trang 10.
2. Viết sơ đồ lai minh họa khi cho lai giống cà chua
quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA với giống cà chua
quả vàng có kiểu gen aa.
3. Xem trước bài lai một cặp tính trạng tiếp theo.
 







Các ý kiến mới nhất