Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 13. Làng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thịnh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:57' 14-01-2024
Dung lượng: 1'001.3 KB
Số lượt tải: 410
Số lượt thích: 0 người
Bài hát: Quê
hương

Tiết 60, 61, 62: Văn bản

LÀNG

(Kim Lân)

Tiết
60, 61, 62

Văn bản: LÀNG (Trích)
Kim Lân

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả.

Qua đọc và tìm hiểu
ở nhà, hãy sẻ
những hiểu biết của
em về tác giả của
văn bản “Làng”?

Tiết
60, 61, 62

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả.

Văn bản: LÀNG (Trích)
Kim Lân
- Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê ở Bắc
Ninh.
- Chuyên viết truyện ngắn và đã có sáng tác
đăng báo từ trước CM tháng Tám.
- Đề tài chính: sinh hoạt nông thôn và cảnh ngộ
người nông dân
- Tác phẩm: + một số truyện đăng báo trước
CM tháng Tám.
+ Tập truyện “Nên vợ nên
chồng”(1955) và “Con chó xấu xí” (1962).

KIM LÂN (1920 -2007)

- Giải thưởng: Giải thưởng Nhà nước về văn
học nghệ thuật - Năm 2001.

Tiết
60, 61, 62

Văn bản: LÀNG (Trích)
Kim Lân

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả.
2. Văn bản.
a. Xuất xứ.
- Truyện ngắn “Làng”:
+ Thời điểm sáng tác: thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.
+ Đăng lần đầu trên báo “Văn nghệ số1”năm 1948.
- Văn bản “Làng”: được trích từ truyện ngắn trên.

Tiết
60, 61, 62

Văn bản: LÀNG (Trích)
Kim Lân

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả.
2. Văn bản.
a. Xuất xứ.
b. Đọc – Tóm tắt văn bản.

YÊU CẦU ĐỌC
- Đọc to, rõ ràng, phân biệt ngôn
ngữ tự sự (ngôn ngữ kể chuyện)
với ngôn ngữ nhân vật.
- Chú ý thể hiện giọng điệu chất
phác mang tính khẩu ngữ của
các nhân vật trong truyện, đặc
biệt các đoạn đối thoại và độc
thoại nội tâm của nhân vật ông
Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu
theo Tây.

Tiết
60, 61, 62

Văn bản: LÀNG (Trích)
Kim Lân

VănHIỂU
bản kể
về ông Hai – một lão nông quê ở làng chợ Dầu, phải
I. TÌM
CHUNG
rời
lànggiả.
đi tản cư khi cuộc kháng chiến chống
PhápVĂN
của dân
TÓM TẮT
BẢNtộc bùng
1. (1)
Tác
nổ . Ở nơi tản cư, ông luôn nhớ SV1:
làng và
thường
ra
phòng
thông
tin
Ông
Hai

nơi
tản

nhớ
2. Văn bản.
(2)
huyện nghe tin tức về cuộc kháng
chiến,
về
làng
của
mình
. Một
về làng chợ Dầu
a. Xuất
hôm,
ôngxứ.
nghe tin làng chợ Dầu theo
TâyÔng
từ những
người tản

mới
SV2:
Hai
nghe
tin
làng
(4)
b.(3)Đọc
– Tóm
tắtmất
vănngủ
bản.và chẳng
lên
. Ông
mất ăn
dám
đi
đâu
.

chủ
nhà
biết
tin
chợ Dầu theo(5)Tây:
đã có ý đuổi, không cho gia đình ông trọ nữa . Cùng đường, ông
+ Ông Hai khi nghe tin (5)
định đưa vợ con trở về làng nhưng lại thôi vì làng đã theo Tây . Buồn
+ Khi bà chủ nhà biết tin
khổ, bế tắc ông tâm sự với đứa con út để giãi bày lòng mình với làng
+
Ông
Hai
trò
chuyện
với
con
(6)
quê, với đất nước . Và rồi cái tin làng chợ Dầu theo Tây được cải
SV3:
Cái tin
làng
Dầuvàtheo
chính, ông Hai chạy khắp nơi khoe
tin nhà
mình
bị chợ
Tây đốt
cùng
tinh thần kháng chiến của làng(7). Tây được cải chính

Văn bản: LÀNG (Trích)
Kim Lân

Tiết
60, 61, 62

THẢO LUẬN NHÓM BÀN (3 PHÚT)
I. TÌM HIỂU CHUNG
Nhiệm vụ: Xác định các yếu tố sau

1. Tác giả.
- 2.
PTBĐ:
 
Văn bản.
- Ngôi
kể: xứ.
 
a. Xuất
- Nội
dung
b. Đọc
– kể:
Tóm tắt  văn bản.
- Nhân
vậttrúc văn bản.
 
c. Cấu
- Đề tài:

 

- Trình tự kể.

 

- Mạch truyện.

 

- Bố cục

c. Cấu trúc
Văn bản: LÀNG (Trích)
Tiết văn bản
60, 61, 62 Tự sự kết hợp miêu tả và biểu
- PTBĐ:
cảm.
Kim
Lân

TÌMkể:
HIỂU CHUNG
- I.Ngôi
 Ngôi thứ ba.
giả.
- 1.
NộiTác
dung
kể: Ông Hai những ngày rời làng đi tản cư.
Vănvật:
bản.
- 2.
Nhân

a. Xuất
- Đề
tài: xứ.

Ông Hai, bà Hai, bé Húc, những người tản cư…

Hình ảnh người nông dân Việt Nam trong kháng chiến
Pháp.
b. Đọc – Tómchống
tắt văn
bản.
- Trình
tựtrúc
kể. văn
 Trình
tự thời gian.
c. Cấu
bản.
- Mạch truyện.  Phát triển theo diễn biến tâm lí nhân vật chính: ông Hai.
- Bố cục

 Ba phần:
P1: Từ đầu đến: Như múa cả lên, vui quá.
P2: Tiếp đến: vợi đi được đôi phần.
P3: Còn lại.

Tiết
60, 61, 62

Văn bản: LÀNG (Trích)
Kim Lân

I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT
a. Diễn biến tâm lí ông Hai trước khi nghe tin làng chợ Dầu theo Tây.
- Nhớ làng.
- Thường xuyên xuống phòng thông tin nghe tin về cuộc kháng
chiến về làng chợ Dầu

* Nỗi nhớ làng của ông Hai.
- Sau những lúc lao động, ông lại nằm vắt tay lên trán nhớ làng.
- Nhớ làng:
+ Ông nghĩ tới những ngày cùng làm việc với anh em. Ồ sao mà
độ ấy vui thế. Ông thấy mình như trẻ ra...
+ Ông lại muốn về làng, lại muốn được cùng anh em đào đường
đắp ụ, xẻ hào, khuân đá...
+ Ông băn khoăn trăn trở “Không biết cái chòi gác đầu làng đã
dựng xong chưa? Những đường hầm bí mật chắc còn khướt
lắm...”.
+ Chao ôi! Ông lão nhớ làng nhớ cái làng quá.

NT: - Kết hợp kể với tả và biểu cảm
- Miêu tả nội tâm nhân vật tinh tế qua ngôn ngữ độc thoại
nội tâm
- Sử dụng kiểu câu: khẳng định, trần thuật, câu hỏi tu từ,
cảm thán.
Giá trị: khắc hoạ sâu sắc nỗi nhớ làng da diết của ông Hai.

* Ông Hai xuống phòng thông tin huyện để nghe tin
Chi tiết truyện
Thái độ, tâm trạng
- Trên đường đi:
Ông Hai nghênh ngang giữa đường Ông rất vui khi thấy thời tiết
vắng. Cái đầu cung cúc lao về phía nắng nóng bất lợi cho “Tây”.
trước. Hai tay vung vẩy, nhấp nhổm.
Gặp ai ông cũng níu lại cười cười:
“Nắng này chết bỏ mẹ chúng nó”...
-Trong phòng thông tin:
Nghe đọc báo, ông bình luận “Đấy cứ
kêu chúng trẻ con mãi đi...bằng chúng
nó chưa?”; “Khiếp thật, tinh những
người tài giỏi cả.”; “Cứ thế chỗ này giết
một tí...bước sớm”.

Ông Hai thán phục, vui mừng
trước những hành động dũng
cảm của nhân dân cả nước và
tin tưởng vào sự thành công
của kháng chiến.

NT: - Kết hợp kể với tả và biểu cảm
- Miêu tả nội tâm nhân vật tinh tế qua ngôn ngữ độc thoại
nội tâm “Ruột gan … múa cả lên. Vui quá”.
- Sử dụng kiểu câu: khẳng định, trần thuật, câu hỏi tu từ,
cảm thán.
Giá trị: thể hiện chân thực sự quan tâm của ông Hai đến cuộc
kháng chiến của dân tộc.
=> Trong đoạn truyện, tác giả đã diễn tả cảm động tình yêu làng
quê hòa quyện thống nhất trong tình yêu nước và biểu hiện qua
tinh thần ủng hộ kháng chiến của dân tộc ở nhân vật ông Hai.

1. Kể tóm tắt phần 1 của văn bản “Làng”
2. Khái quát diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai trước khi ông nghe tin
làng chợ Dầu theo Tây làm Việt gian.
Diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai trước khi ông nghe tin làng chợ
Dầu theo Tây làm Việt gian:
- Luôn nhớ về làng:
+ Ông nhớ những ngày cùng anh em kháng chiến bảo vệ làng.
+ Ông băn khoăn, trăn trở trước những công trình kháng chiến còn dang
dở của làng.
+ Ông mong muốn được trở lại làng.
- Ông mừng vui khi:
+ Thời tiết nắng nóng bất lợi cho Tây.
+ Khi nghe được bao nhiêu tin hay về cuộc kháng chiến của dân tộc.
=> Tình làng, nghĩa nước hòa quyện thống nhất trong trái tim ông.

Tiết
60, 61, 62

Văn bản: LÀNG (Trích)
Kim Lân

I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT
a. Diễn biến tâm lí ông Hai trước khi nghe tin làng chợ Dầu theo Tây.
b. Diễn biến tâm lí ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo Tây.
* Hoàn cảnh nghe tin.
Tin đến bất ngờ từ những người tản cư mới lên, khi ông đang hào
hứng, phấn chấn.
* Diễn biến tâm lí tâm trạng ông Hai.

1. Khi ông vừa nghe tin

Diễn biến tâm lí ông
Hai khi nghe tin làng
chợ Dầu theo Tây.

2. Khi tin được xác nhận, ông Hai
buộc phải tin
3. Khi bà chủ nhà biết tin, đánh tiếng
không cho gia đình ông trọ nữa.
4. Khi ông Hai tâm sự với con.

1. Khi vừa nghe tin làng theo Tây:
Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân. Ông lão lặng đi,
tưởng như đến không thở được. Một lúc lâu ông mới rặn è è, nuốt
một cái gì vướng ở cổ, ông cất tiếng hỏi, giọng lạc hẳn đi:
––Liệu
Liệucó
cóthật
thậtkhông
khônghở
hở bác?
bác? Hay
Hay là
là chỉ
chỉ lại…
lại…
Tâm trạng ông Hai:
+ Bàng hoàng, sửng sốt, sững sờ, đau đớn đến tê dại.
+ Ông không tin vào điều đó.

2. Khi tin được xác nhận, ông Hai buộc phải tin.
HOẠT ĐỘNG NHÓM BÀN (4 PHÚT)
Theo dõi đoạn văn bản kể về ông Hai khi cái tin làng theo Tây được
những người tản cư khẳng định và hoàn thành bảng sau:
Thời điểm

Hành động, cử chỉ,
lời nói của ông Hai

Biểu hiện tâm trạng

1. Khi cái tin vừa được
khẳng định
2. Trên đường về nhà trọ
3. Về đến nhà
4. Những ngày sau đó
Nghệ thuật kể chuyện ở đoạn văn bản này có gì đặc sắc?

Thời điểm

Hành động, cử chỉ,
lời nói của ông Hai

1. Khi cái tin - Chèm chẹp miệng, cười nhạt…, vươn vai nói to:
vừa
được
“Hà, nắng gớm, về nào…” (Đánh trống lảng, kiếm
khẳng định
cớ ra về)
2.
Trên - cúi gằm mặt xuống mà đi.
đường về
- thoáng nghĩ đến mụ chủ nhà.
- văng vẳng tiếng chửi của mọi người
3. Về
nhà

đến - nằm vật ra giường; nhìn con chơi thậm chơi thụi,
tủi thân, nước mắt ông cứ giàn ra.
- nắm chặt tay, chửi lũ Việt gian
- kiểm điểm lại từng người trong làng
- tự dằn vặt, sỉ vả bản thân
- trả lời câu hỏi của bà Hai gắt gỏng, nhát gừng
- đêm đến trằn trọc, không ngủ, luôn giật mình…

4.Những
ngày sau đó

- Giam mình trong nhà trọ.
- Luôn nghe ngóng bên ngoài và hay mặc cảm

Biểu hiện
tâm trạng
- Tủi hổ, …
- Xấu hổ, nhục
nhã, đau đớn, ê
chề.
- Chán nản, buồn
tủi, uất ức, đớn
đau, hoài nghi, lo
lắng…

-Xấu hổ, nhục nhã,
đớn đau, lo lắng…

Đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện ở đoạn văn bản này:
- Kết hợp kể với tả và biểu cảm; ngôn ngữ giàu sức gợi; sử dụng
nhiều câu hỏi tu từ, câu cảm thán.
- Miêu tả nội tâm nhân vật tinh tế qua hành động, lời nói, cử chỉ.
=> Diễn tả cụ thể nỗi ám ảnh nặng nề biến thành sợ hãi thường
xuyên trong ông Hai cùng nỗi đau xót, tủi hổ, nhục nhã của ông
trước cái tin làng mình theo giặc.
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Vì sao làng theo Tây lại khiến ông Hai day dứt,
tủi hổ, nhục nhã, đớn đau, lo lắng?

3. Khi bà chủ nhà biết tin, đánh tiếng không cho gia đình ông trọ nữa.
- Ông tuyệt vọng: “Biết đem nhau đi đâu bây giờ…cũng chẳng còn mặt
mũi nào đi đến đâu”..
- Ông định đưa vợ con trở về làng nhưng lại thôi “Về làm gì cái làng ấy
nữa. Chúng nó theo Tây cả rồi. Về làng tức là bỏ kháng chiến, bỏ Cụ
Hồ…”
- Ông quyết định thù làng để giữ trọn tình cảm thủy chung với đất nước
“Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”
+ Ông Hai quyết hi sinh tình riêng (tình cảm với làng quê) vì nghĩa lớn
(Nghĩa vụ với Tổ quốc, dân tộc).
+ Ở ông đã có sự trưởng thành trong nhận thức, tư tưởng và tình cảm.
Þ Tình yêu nước ở ông đã rộng lớn, bao trùm lên tình cảm với làng
xóm quê hương.

4. Ông Hai tâm sự với con

Ông lão ôm thằng con út lên lòng, vỗ nhè nhẹ vào lưng nó, khẽ hỏi:
– Húc kia! Thầy hỏi con nhé, con là con ai?
– Là con thầy mấy lị con u.
– Thế nhà con ở đâu?
– Nhà ta ở làng Chợ Dầu.
– Thế con có thích về làng Chợ Dầu không?
Thằng bé nép vào ngực bố trả lời khe khẽ:
– Có.
Ông lão ôm khít thằng bé vào lòng, một lúc lâu ông lại hỏi:
– À, thầy hỏi con nhé. Thế con ủng hộ ai?
Thằng bé giơ tay lên, mạnh bạo và rành rọt:
– Ủng hộ cụ Hồ Chí Minh muôn năm!
Nước mắt ông lão giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má. Ông nói thủ thỉ:
– Ừ đúng rồi, ủng hộ Cụ Hồ con nhỉ.
Mấy hôm nay ru rú ở xó nhà, những lúc buồn khổ quá chẳng biết nói cùng ai, ông lão lại thủ thỉ với
con như vậy. Ông nói như để ngỏ lòng mình, như để mình lại minh oan cho mình nữa.
Anh em đồng chí biết cho bố con ông.
Cụ Hồ trên đầu trên cổ xét soi cho bố con ông.
Cái lòng bố con ông là như thế đấy, có bao giờ dám đơn sai. Chết thì chết có bao giờ dám đơn sai.
Mỗi lần nói ra được đôi câu như vậy nỗi khổ trong lòng ông cũng vợi đi được đôi phần.

Đọc kĩ đoạn hội thoại giữa ông Hai với con và trả lời các câu hỏi sau:
1. Ông Hai nói với con những gì? Tìm những chi tiết diễn tả thái độ, tâm
trạng của ông Hai khi tâm sự cùng con? Những chi tiết truyện đó cho ta
thấy điều gì?
2. Bé Húc trả lời câu hỏi của cha như thế nào? Cách thức, thái độ, của bé
Húc khi trả lời câu hỏi của cha?
3. Vì sao ông Hai nói với con những điều đó?
4. Qua cuộc trò chuyện của cha con ông Hai, em cảm nhận được điều gì?

Những
điều
Đọc kĩ đoạn
hội thoại
giữa ông Hai với con và trả lờiBé
cácHúc
câu hỏi sau:
nóicon
vớinhững
con gì? Tìm những
trả lời
câudiễn
hỏitảcủa
1. Ôngông
Hai Hai
nói với
chi tiết
tháicha
độ, tâm
trạng của ông Hai khi tâm sự cùng con? Những chi tiết truyện đó cho ta
1. Ông
hỏi
con
về
gia
đình:
- Là con thầy mấy lị con u.
thấy điều gì?
Con
làtrả
con
2.-Bé
Húc
lờiai?
câu hỏi của cha như thế nào? Cách thức, thái độ, của bé
khihỏi
trả lời
câuvề
hỏilàng
của cha?
2. Húc
Ông
con
xóm,
3.

sao
ông
Hai
nói
với
con
những
điều
đó?
quê hương:
4. Qua cuộc trò chuyện của cha con ông- Hai,
nhận
được
điều gì?
Nhàem
ta cảm
ở làng
Chợ
Dầu.
- Thế nhà con ở đâu?
- Thế con có thích về làng
Chợ Dầu không?

- Có.

3. Ông hỏi con về kháng chiến,
cách mạng:
– Ủng hộ cụ Hồ Chí Minh
- Thế con ủng hộ ai?
muôn năm!

* Ông Hai khi tâm sự với con:
- Ôm con lên lòng, vỗ nhè nhẹ vào lưng nó, khẽ hỏi con về gia đình (Con là con
ai?), hỏi con về làng xóm, quê hương (Thế nhà con ở đâu? con có thích về làng
Chợ Dầu không?)
- Khi nghe con đáp “Có” (thích về làng Chợ Dầu), ông ôm khít thằng bé vào
lòng, một lúc lâu…. => ông đang kìm nén nỗi xúc động, và sẻ chia, đồng tình với
con.
Þ Ông muốn con ông khắc cốt ghi tâm hình ảnh làng chợ Dầu yêu quý => tình
cảm với làng quê của cha con ông thật da diết nặng sâu.
- Khi ông hỏi con “ủng hộ ai?”, nghe con nói “Ủng hộ cụ Hồ Chí Minh muôn năm!”
Nước mắt ông lão giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má.
=> Cha con ông một lòng trung thành với cách mạng với Đảng, Bác.
* Bé Húc, trước những câu hỏi của bố, khi thì em “nép vào ngực bố trả lời khe khẽ”
(đầy xúc động nhưng vẫn rất dứt khoát), khi thì “giơ tay lên, mạnh bạo và rành rọt”
=> Tuy còn nhỏ nhưng bé Húc sớm có ý thức về cội nguồn, về cách mạng.

Mấy hôm nay ru rú ở xó nhà, những lúc buồn khổ quá chẳng biết nói
cùng ai, ông lão lại thủ thỉ với con như vậy. Ông nói như để ngỏ lòng
mình, như để mình lại minh oan cho mình nữa.
Anh em đồng chí biết cho bố con ông.
Cụ Hồ trên đầu trên cổ xét soi cho bố con ông.
Cái lòng bố con ông là như thế đấy, có bao giờ dám đơn sai. Chết thì chết
có bao giờ dám đơn sai. Mỗi lần nói ra được đôi câu như vậy nỗi khổ
trong lòng ông cũng vợi đi được đôi phần.
=> Tâm sự với con chỉ là cái cớ để ông Hai giãi tỏ lòng mình với làng, với
nước.
Dù trong hoàn cảnh nào, tình làng nghĩa nước ở ông Hai luôn sắt son,
bền chặt, thiêng liêng.

Khái quát diễn biến tâm lí, tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu
theo Tây.
1. Khi vừa nghe tin làng theo Tây: Ông Hai Bàng hoàng, sửng sốt, sững sờ,
đau đớn đến tê dại; Ông không tin vào điều đó.
2. Khi tin được xác nhận, ông Hai buộc phải tin: ông đau đớn, tủi hổ, nhục
nhã, dằn vặt, lo lắng đến mất ăn, mất ngủ, chẳng dám đi đâu.
3. Khi bà chủ nhà biết tin, đánh tiếng không cho gia đình ông trọ nữa: ông
tuyệt vọng, định đưa vợ con trở về làng nhưng lại thôi và ông quyết định
thù làng để giữ trọn tình cảm thủy chung với đất nước.(ông quyết hi sinh
tình riêng vì nghĩa lớn).
4. Trong cuộc trò chuyện với con: Ông muốn con ông khắc cốt ghi tâm hình
ảnh làng chợ Dầu; xúc động mạnh khi con ủng hộ kháng chiến, ủng hộ
Cách mạng.
Dù trong hoàn cảnh nào, tình làng nghĩa nước ở ông Hai luôn sắt
son, bền chặt, thiêng liêng.

Tiết
60, 61, 62

Văn bản: LÀNG (Trích)
Kim Lân

I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT
a. Diễn biến tâm lí ông Hai trước khi nghe tin làng chợ Dầu theo Tây.
b. Diễn biến tâm lí ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo Tây.
c. Diễn biến tâm lí tâm trạng ông Hai khi tin làng chợ Dầu theo Tây
được cải chính.

c. Diễn biến tâm lí tâm trạng ông Hai khi tin làng chợ Dầu theo Tây
được cải chính.
- Thái độ: vui vẻ, hồ hởi.
- Nét mặt: rạng rỡ.
- Hành động: chia quà cho con; chạy hết nhà nọ đến nhà kia
khoe tin.
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Điều đặc biệt trong lời khoe của ông Hai?
Vì sao có sự đặc biệt đó? Lời khoe ấy cho
ta thấy điều gì?

Tiết
60, 61, 62

Văn bản: LÀNG (Trích)
Kim Lân

I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT
a. Diễn biến tâm lí ông Hai trước khi nghe tin làng chợ Dầu theo Tây.
b. Diễn biến tâm lí ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo Tây.
c. Diễn biến tâm lí tâm trạng ông Hai khi tin làng chợ Dầu theo Tây
được cải chính.
- Ông Hai vui sướng, hạnh phúc.
- Ông sẵn sàng hi sinh tất cả vì danh dự của làng quê, vì công
cuộc kháng chiến của dân tộc.

Tiết
60, 61, 62

Văn bản: LÀNG (Trích)
Kim Lân

I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung: Khắc họa thành công hình ảnh người nông dân Việt Nam
trong kháng chiến chống Pháp giàu tình yêu làng quê, yêu đất nước và
tinh thần kháng chiến qua nhân vật ông Hai khi phải rời làng đi tản cư.
2. Nghệ thuật:
- Xây dựng những tình huống truyện đặc sắc, có xung đột gay cấn.
- Miêu tả tinh tế chiều sâu tâm lí nhân vật qua suy nghĩ, hành động và lời
nói.
- Ngôn ngữ tự nhiên, sinh động.

Tiết
60, 61, 62

Văn bản: LÀNG (Trích)
Kim Lân
LUYỆN TẬP

1. Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Làng” của Kim Lân mà em được học.
2. Tại sao nhan đề tác phẩm lại là “Làng” mà không phải là “Làng
Chợ Dầu”. Hãy giải thích nhan đề tác phẩm?
- Nếu đặt nhan đề cho văn bản là “Làng chợ Dầu” thì đối tượng
của tác phẩm bị cụ thể hóa. Còn khi đặt nhan đề là “Làng” thì đối
tượng của văn bản đã được nhà văn khái quát, điển hình hóa, để
phản ánh hoàn cảnh chung của đất nước, con người Việt Nam
trong những năm kháng chiến chống Pháp.
- Làng là hình ảnh thu nhỏ của đất nước Việt Nam.

Tiết
60, 61, 62

Văn bản: LÀNG (Trích)
Kim Lân
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

1. Tóm tắt ngắn gọn văn bản.
2. Hệ thống kiến thức cơ bản của văn bản và ghi nhớ
những kiến thức đó.
3. Khái quát diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai
khi nghe tin làng chợ Dầu theo Tây? Qua đó nhận
xét về nhân vật?
4. Soạn văn bản “Lặng lẽ Sa Pa” của tác giả Nguyễn
Thành Long.
468x90
 
Gửi ý kiến