Bài 13. Làng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Vĩnh Khiêm
Ngày gửi: 11h:10' 06-03-2026
Dung lượng: 50.2 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Dương Vĩnh Khiêm
Ngày gửi: 11h:10' 06-03-2026
Dung lượng: 50.2 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Làn
Hoạt động 1
Khởi động
Xem video và trả lời câu hỏi
Giai điệu và bối cảnh âm nhạc ấy gợi cho
em những suy nghĩ, cảm xúc gì?
Hoạt động 2
Hình thành kiến thức
mới
Giới thiệu bài học
- VB đọc chính:
+ VB1: Làng (Kim Lân)
+ VB2: Ông lão bên chiếc cầu (Hê-minh-uê)
- VB thực hành đọc:
02 + Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng)
+ Chiếc lá cuối cùng (O' Hen-ri)
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Nội dung và hình thức của văn bản văn học
TRI THỨC THỂ LOẠI TRUYỆN NGẮN
Nội dung
Hình thức
Khái niệm
………..
………..
Các yếu tố cơ bản ………..
………..
Mối quan hệ nội ……………………
dung, hình thức ……………………
TRI THỨC THỂ LOẠI TRUYỆN NGẮN
Nội dung
Hình thức
Khái niệm
Là hiện thực cuộc sống được Hình thức của văn bản được thể hiện bằng ngôn từ
miêu tả, phản ánh trong văn bản nghệ thuật
từ cách nhìn nhận, suy nghĩ và
lựa chọn của tác giả.
Các yếu tố cơ - Đề tài (viết về cái gì);
- Các yếu tố cơ bản: ngôn từ, hình ảnh, nhịp điệu,
bản
- Chủ đề (vấn đề cơ bản đặt ra từ bối cảnh, nhân vật, chi tiết, bút pháp miêu tả, trần
chủ đề);
thuật, điểm nhìn…
- Tư tưởng (ý kiến, quan điểm - Yếu tố hình thức mang đặc trưng thể loại:
của tác giả trước vấn đề nêu ra); + Thơ: cái “tôi”, chủ thể trữ tình, vần, khổ, dòng,…
- Cảm hứng chủ đạo (thái độ, tình + Kịch: lời thoại, chỉ dẫn sân khấu,…
cảm, nhiệt huyết của tác giả trước + Truyện: lời kể, sự kiện, sự việc, tình tiết, hành
vấn đề);…
động, diễn biến, cốt truyện,…
+ Kí: cái “tôi” độc đáo, cá tính, sự kết hợp tự sự và
trữ tình, sự thật và hư cấu,…
Mối quan hệ nội Nội dung và hình thức là hai phương diện cơ bản không tách rời nhau của văn bản văn
dung, hình thức học.
2. Người đọc trong quá trình tiếp
nhận tác phẩm
Vai trò của người đọc
Bối cảnh tiếp nhận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Để đọc hiểu văn bản, người đọc cần làm gì?
………………………………………………………
- Bối cảnh tiếp nhận văn bản cụ thể là gì?
…………………………………………………………
- Bối cảnh cụ thể có vai trò gì trong tiếp nhận văn bản?
…………………………………………………………
Để đọc hiểu văn bản văn học cần:
Chủ động, tích cực huy
động tri thức và trải
nghiệm thực tế để hình
dung, tưởng tượng bức
tranh đời sống được nhà
văn thể hiện trong câu chữ;
02
Lắng nghe, cảm nhận, kết
03
nối thông tin trong và ngoài
văn bản để suy luận, phân
tích, khám phá vẻ đẹp nội
dung, hình thức và ý nghĩa
của văn bản.
Mỗi người đọc có vốn hiểu biết, vốn sống, sở thích…
khác nhau sẽ có những cách cảm nhận, lí giải về tác phẩm
không giống nhau khi đọc hiểu về một văn bản học.
02
Phải dựa trên văn bản tác phẩm, không được thoát li
văn bản của nhà văn.
3. Bối cảnh tiếp nhận cụ thể
Bao gồm
+ Hoàn cảnh hẹp: là không
gian, thời gian, tâm thế của
người đọc…
+ Hoàn cảnh rộng: hoàn cảnh
chính trị, kinh tế, xã hội, văn
hoá… của thời đại mà hoạt
động đọc diễn ra.
Vai trò
+ Người đọc sử dụng để suy
luận, phát hiện ý nghĩa của
văn bản khi đọc hiểu.
+ Khiến cho ý nghĩa của văn
bản được mở rộng, phong phú,
mới mẻ và cập nhật hơn với
cuộc sống.
II. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê ở Bắc Ninh.
- Phong cách nghệ thuật: Sở trường viết về người
nông dân và những sinh hoạt làng quê. Được coi là nhà
văn “Một lòng đi về với đất với người nông dân, với cái
thuần hậu, nguyên thuỷ của cuộc sống nông thôn”.
Kim Lân
(1920 – 2007)
- Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng, Làng, Vợ nhặt, …
2. Tác phẩm
a. Đọc, từ khó
b. Tìm hiểu chung
PHIẾU HỌC TẬP 02
Tìm hiểu chung về văn bản
Câu hỏi
Trả lời
Xác định thể loại của văn bản.
- Thể loại: ...................................
Văn bản có những nhân vật nào? Ai là nhân vật - Nhân vật:
chính?
+ Nhân vật chính:.......................
+ Nhân vật phụ:........................
Văn bản được kể ở ngôi thứ mấy? Ai là người kể lại - Ngôi kể: ...................... (người kể
câu chuyện?
chuyện là:......................)
Văn bản viết về vấn đề gì ?
- Đề tài: ......................
Vấn đề cơ bản nào được đặt ra từ đề tài văn bản?
- Chủ đề: ....................
Văn bản có thể chia thành mấy phần? Nội dung chính - Bố cục:...................
từng phần?
Dựa vào bố cục, tóm tắt nội dung chính của văn bản. ....................
Thể loại
Truyện ngắn
Nhân vật chính
Ông Hai
Đề tài
Người nông dân
Chủ đề
Tình yêu làng, yêu nước của người
nông dân trong kháng chiến
Bố cục
Phần 1
(từ đầu… “Ông thoáng
nghĩ đến mụ chủ nhà”):
Hoàn cảnh, tâm trạng
của ông Hai khi nghe
tin đồn làng chợ Dầu
Việt gian.
Phần 2
(tiếp… “vợi đi được
đôi phần”): Diễn biến
tâm trạng của ông Hai
sau khi nghe tin đồn
làng mình Việt gian.
Phần 3
(phần còn lại) Hành
động và tâm trạng của
ông Hai khi nghe được
tin cải chính làng mình
không theo Tây.
e. Tóm tắt truyện
Ông Hai là một người nông dân làng chợ Dầu.
Vì chiến tranh, ông phải cùng gia đình rời làng
đi tản cư. Tuy xa quê, nhưng lúc nào ông cũng
một lòng nhớ về quê hương mình và tự hào về
truyền thống yêu nước của làng. Nhưng một
ngày nọ ông lại nghe được tin làng mình Việt
gian theo Tây. Xấu hổ, bàng hoàng, đau khổ,
ông thu mình về nhà, lẩn trốn không dám ra
ngoài. Ông chỉ biết tâm sự với đứa con út để
giãi bày nỗi lòng. Khi bị mụ chủ nhà đuổi, dù
không biết đưa gia đình đi đâu về đâu, nhưng
ông lão vẫn kiên quyết rằng làng mà theo Tây
thì phải thù. Một hôm, ông nghe được tin cải
chính làng ông không theo Tây, ông Hai vui
sướng vô cùng, ông lại càng thêm yêu và tự hào
về làng mình. Lại phấn khởi đi khoe với mọi
người về ngôi làng anh hùng của mình.
III. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Tình huống truyện và tác
dụng của tình huống
a. Tình huống truyện
Ông Hai là một người nông dân yêu
làng, luôn tự hào về tinh thần kháng
chiến của làng nghe được tin đồn
làng mình theo Tây, phản Cách
Mạng.
b. Vai trò của tình
huống truyện
Trong khắc hoạ nhân
vật: ông Hai bị đặt vào
1 tình huống giằng xé,
đấu tranh dữ dội giữa
tình cảm cá nhân và
trách nhiệm công dân,
giữa tình yêu quê hương
và lòng yêu đất nước.
Trong thể hiện chủ đề
tác phẩm: Làm nổi bật
tư tưởng chủ đề của
truyện: tình yêu làng
quê, yêu đất nước sâu
nặng của người nông
dân kháng chiến.
Trong cốt truyện:
đóng vai trò quan
trọng, tạo nút thắt,
đưa câu chuyện đến
cao trào, đỉnh điểm.
2. Trạm tâm lý
(Diễn biến tâm trạng
của nhân vật ông Hai)
a. Trạm 1: Tâm trạng của ông Hai khi đón nhận tin đồn
Các chi tiết thể hiện diễn biến tâm trạng của ông Hai
+ Nó... nó vào làng chợ Dầu hở bác? Thế ta giết được bao
nhiêu thằng;
+ Cổ họng ông lão nghẹn ắng lại, da mặt tê rân rân. Ông
lặng đi, tưởng như đến không thở được;
+ Liệu có thật không hở bác, hay là chỉ lại...;
+ Ông lão vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng;
Nhận xét
Ông lão luôn tin tưởng vào tinh
thần kháng chiến của làng, nên
khi nghe tin làng Việt gian theo
Tây, ông lão đau đớn, uất nghẹn
như có một luồng điện mạnh chi
phối thân thể mình, sau đó là sự
bẽ bàng, xấu hổ, ê chề nhục nhã
của ông Hai.
b. Trạm 2
Diễn biến tâm trạng của ông Hai khi về nhà trọ
và mấy ngày sau đó
Các chi tiết thể hiện diễn biến tâm trạng của ông Hai
+ Nằm vật ra giường, tủi thân, nước mắt
giàn ra.
+ Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian
đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng,
hắt hủi đấy ư?
+ Ông nắm chặt tay, rít lên: “chúng bay …
mà nhục nhã thế này”
+ Không dám đi đâu, chỉ quanh quẩn ở nhà,
chột dạ, nơm nớp, lủi ra một góc, nín thít.
+ Khi mụ chủ nhà đánh tiếng đuổi đi: ông
bế tắc, tuyệt vọng.
+ Ông băn khoăn trước quyết định “hay là
về làng” nhưng cuối cùng ông đã kiên
quyết: “làng thì yêu thật nhưng làng theo
Tây mất rồi thì phải thù”
+ Ông trò chuyện với đứa con út để khẳng
định thêm: “Ủng hộ cụ Hồ Chí Minh
muôn năm”.
Nhận xét
Ông Hai đau khổ, cay đắng tủi nhục, uất hận và
ám ảnh thường trực bởi tin đồn về làng. Nhưng
khi phải lựa chọn giữa làng và nước, ông lão đã
kiên quyết lựa chọn tình yêu nước, tấm lòng
trung thành tuyệt đối với kháng chiến, với cụ Hồ.
c. Trạm 3: Tâm trạng của ông
Hai khi nghe tin cải chính
Ông lão vui
vẻ mua quà
bánh cho
các con.
Chạy khắp nơi
khoe: "Tây nó
đốt nhà tôi rồi
bác ạ. Đốt
nhẵn".
Say sưa kể lại quá
trình chống giặc
của dân làng như
chính mình vừa
tham gia trận đánh
đó vậy.
Vui mừng tột độ, tự hào, hãnh diện khi
làng không theo giặc, cũng đồng thời thấy
được tình yêu làng, yêu nước của người
nông dân như ông Hai. Tình yêu làng quê
hoà trong tình yêu đất nước và tinh thần
kháng chiến, ông vui với niềm vui chung
của làng nước mà chẳng hề bận tâm đến
mất mát của gia đình, cá nhân mình
.
* Trạm dừng (Tiểu kết)
- Nhận xét về nhân vật
ông Hai:
+ Ông Hai là đại diện của
tầng lớp nhân dân nghèo
với tinh thần yêu quê
hương đất nước sâu sắc.
+ Tình yêu làng được hòa
chung với lòng yêu nước.
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật:
nhân vật được đặt vào tình huống đặc biệt,
từ đó tạo ra mâu thuẫn bên trong để khám
phá chiều sâu tâm trạng. Tác giả miêu tả
tâm lý nhân vật qua ngoại hình, hành động,
cảm giác, ngôn ngữ độc thoại, đối thoại, rất
hợp lý. Từ chỗ đau đớn rụng rời đến chỗ bế
tắc tuyệt vọng và cuối cùng là sung sướng,
hả hê, giải tỏa tâm lý bằng tin cải chính.
3. Ngôn ngữ nhân vật trong truyện
Ngôn ngữ nhân vật đan xen với ngôn ngữ người kể chuyện.
Ngôn ngữ nhân vật bao gồm: Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm.
Ngôn ngữ nhân vật mang đậm chất khẩu ngữ và là lời ăn tiếng nói
của người nông dân Bắc Bộ
02
Lời trần thuật và lời nhân vật có sự thống nhất về sắc thái, giọng điệu
do truyện được trần thuật chủ yếu theo điểm nhìn của ông Hai, dù
vẫn dùng cách trần thuật ở ngôi thứ ba.
4. Ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Làng
Nhan đề của truyện là “Làng” không phải là “Làng Chợ Dầu” vì
Nếu đặt là “Làng
Chợ Dầu” thì
vấn đề mà tác giả
đề cập tới chỉ
nằm trong phạm
vi nhỏ hẹp, cụ
thể ở một làng.
Dụng ý của tác giả muốn nói
tới một vấn đề mang tính phổ
biến ở khắp các làng quê, có
trong mọi người nông dân.
Bởi thế “Làng” là nhan đề
hợp lý và mang tính khái
quát, rộng lớn hơn.
Qua đó ta hiểu chủ đề
của truyện: ca ngợi
tình yêu làng quê tha
thiết của những người
nông dân Việt Nam
trong kháng chiến
chống Pháp.
IV. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Xây dựng cốt truyện tâm lí, tình huống truyện đặc sắc, thắt nút, cởi nút rất tự
nhiên, hợp lý.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc, tinh tế.
- Ngôn ngữ nhân vật sinh động, giàu tính khẩu ngữ thể hiện cá tính của nhân vật.
2. Nội dung
Tình yêu làng, yêu nước,
yêu kháng chiến, của
người nông dân phải rời
làng đi tản cư được bộc
lộ chân thực, cảm động
qua nhân vật ông Hai.
3. Ý nghĩa
- Nhà văn đã gửi gắm thông điệp sâu
sắc: tình yêu làng quê, yêu đất nước
là thứ tình cảm cao quý, thiêng liêng
bậc nhất của mỗi người.
- Thông điệp ấy còn nguyên giá trị
với cuộc sống ngày nay, tình yêu quê
hương đất nước luôn là động lực, sức
mạnh để con người có thể sống tốt
đẹp hơn.
4. Bài học về cách đọc hiểu truyện ngắn
- Nắm được những nét chính về tác giả, xuất xứ tác phẩm
(nếu có);
- Tóm tắt được nội dung của truyện.
- Xác định được ngôi kể, nhân vật chính của truyện;
- Nắm được những yếu tố nổi bật về nội dung của truyện: đề
tài, chủ đề; tư tưởng, cảm hứng chủ đạo của tác giả,… được
thể hiện trong truyện.
- Nắm được những đặc sắc về nghệ thuật truyện: cốt truyện,
ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng nhân vật,…
- Nắm được ý nghĩa của văn bản trong bối cảnh tiếp nhận cụ
thể.
- Rút ra được thông điệp/bài học ý nghĩa từ truyện.
Hoạt động 3
Luyện Tập
V. THỰC HÀNH
KHU VƯỜN VĂN
HỌC
Câu 1
Nhân vật chính truyện Làng là ai?
A. Ông Hai
C. Bà chủ nhà
B. Bà Hai
D. Đứa con út
Câu 2
Truyện ngắn Làng viết về đề tài gì?
A. Người trí thức
C. Người phụ nữ
B. Người nông
dân
D. Người lính
Câu 3
Tác giả đặt nhân vật chính vào tình huống
như thế nào?
A. Ông Hai
không có nhà,
phải đi ở nhờ
nhà người khác
C. Bà chủ nhà
hay dòm ngó,
nói bóng gió vợ
chồng ông Hai
B. Tin làng ông
theo giặc mà tình
cờ ông nghe
được từ những
người tản cư
D. Ông Hai lúc
nào cũng nhớ tha
thiết cái làng chợ
Dầu của mình
Câu 4. Nhân vật chính trong văn
bản Làng được miêu tả chủ yếu ở
phương diện nào?
A. Ngoại hình
C. Tính cách
B. Tâm trạng
D. Hành động
Câu 5. Vì sao khi bị mụ chủ nhà đuổi,
không còn chỗ để đi, ông Hai nhất định
không quay về làng, thậm chí ông lại còn
thù cái làng của mình?
A. Vì làng theo
C. Vì ông không
Tây, với ông tình
yêu nước rộng lớn
hơn tình yêu làng
ưa những tên kì
mục và hào lí áp
bức dân làng ông
B. Vì giặc Tây đã
D. Vì ông muốn
đốt cháy nhà của
ông nên gia đình
ông không có chỗ
để quay về
tìm cuộc sống ổn
định, no đủ hơn
cho làng quê
nghèo của ông
Câu 6. Dòng nào nhận xét không
đúng về tính cách của nhân vật ông
Hai được thể hiện trong tác phẩm?
A. Yêu và tự
hào về làng quê
của mình
B. Căm thù giặc
Tây, những kẻ
theo Tây làm
Việt gian
C. Thủy chung
với kháng
chiến, với cách
mạng và lãnh tụ
D. Yêu ngôi
nhà và những
đứa con của
mình hơn mọi
thứ trên đời
Câu 7. Dòng nào nêu nhận xét
không phù hợp với những nét đặc
sắc nghệ thuật của tác phẩm?
A. Xây dựng
tình huống tâm
lí đặc sắc
B. Miêu tả sinh
động diễn biến
tâm trạng,
nhân vật
C. Sử dụng
chính xác ngôn
ngữ quần chúng
D. Giọng văn
giàu màu sắc trữ
tình, biểu cảm
Câu 8. Dòng nào nêu đúng nhất thông điệp
mà tác giả gửi gắm qua truyện ngắn Làng?
A. Tình yêu quê
C. Thể hiện khát
hương, đất nước là
tình cảm thiêng
liêng, cao quý với
mỗi người
vọng hoà bình và
niềm tin vào việc
chiến thắng kẻ thù
xâm lược
B. Thể hiện tình yêu
D. Thể hiện niềm
thiên nhiên, vạn vật,
tự hào về danh lam
thắng cảnh của quê
hương
tự hào về truyền
thống chiến đấu
chống giặc giữ
nước của cha ông
Hoạt động 4
Vận Dụng
Hãy tưởng tượng: Nếu ông Hai trong
truyện ngắn Làng của Kim Lân sống ở làng
chợ Dầu trong bối cảnh cuộc sống hôm nay,
thì em nghĩ ông sẽ chia sẻ với mọi người
điều gì về làng quê của mình?
Trả lời bằng một đoạn văn khoảng 10 dòng.
(Lưu ý sau khi hoàn thành bài tập, các em nộp theo đường link sau:
https://padlet.com/dinhdungbl/padlet-xu-t-s-c-c-a-t-izlzpqbvkur0ra75y)
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết bằng cách trả lời
các câu hỏi sau:
1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?
... ...........................................................................................................................
2. Nội dung đã đảm bảo đáp ứng yêu cầu câu hỏi chưa?
..............................................................................................................................
3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?
.............................................................................................................................
HS thực hiện ở nhà
- Tìm đọc các truyện ngắn của Kim Lân.
- Soạn văn bản: “Ông lão bên cầu” (HêMinh- Uê)
THANK
YOU
Hoạt động 1
Khởi động
Xem video và trả lời câu hỏi
Giai điệu và bối cảnh âm nhạc ấy gợi cho
em những suy nghĩ, cảm xúc gì?
Hoạt động 2
Hình thành kiến thức
mới
Giới thiệu bài học
- VB đọc chính:
+ VB1: Làng (Kim Lân)
+ VB2: Ông lão bên chiếc cầu (Hê-minh-uê)
- VB thực hành đọc:
02 + Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng)
+ Chiếc lá cuối cùng (O' Hen-ri)
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Nội dung và hình thức của văn bản văn học
TRI THỨC THỂ LOẠI TRUYỆN NGẮN
Nội dung
Hình thức
Khái niệm
………..
………..
Các yếu tố cơ bản ………..
………..
Mối quan hệ nội ……………………
dung, hình thức ……………………
TRI THỨC THỂ LOẠI TRUYỆN NGẮN
Nội dung
Hình thức
Khái niệm
Là hiện thực cuộc sống được Hình thức của văn bản được thể hiện bằng ngôn từ
miêu tả, phản ánh trong văn bản nghệ thuật
từ cách nhìn nhận, suy nghĩ và
lựa chọn của tác giả.
Các yếu tố cơ - Đề tài (viết về cái gì);
- Các yếu tố cơ bản: ngôn từ, hình ảnh, nhịp điệu,
bản
- Chủ đề (vấn đề cơ bản đặt ra từ bối cảnh, nhân vật, chi tiết, bút pháp miêu tả, trần
chủ đề);
thuật, điểm nhìn…
- Tư tưởng (ý kiến, quan điểm - Yếu tố hình thức mang đặc trưng thể loại:
của tác giả trước vấn đề nêu ra); + Thơ: cái “tôi”, chủ thể trữ tình, vần, khổ, dòng,…
- Cảm hứng chủ đạo (thái độ, tình + Kịch: lời thoại, chỉ dẫn sân khấu,…
cảm, nhiệt huyết của tác giả trước + Truyện: lời kể, sự kiện, sự việc, tình tiết, hành
vấn đề);…
động, diễn biến, cốt truyện,…
+ Kí: cái “tôi” độc đáo, cá tính, sự kết hợp tự sự và
trữ tình, sự thật và hư cấu,…
Mối quan hệ nội Nội dung và hình thức là hai phương diện cơ bản không tách rời nhau của văn bản văn
dung, hình thức học.
2. Người đọc trong quá trình tiếp
nhận tác phẩm
Vai trò của người đọc
Bối cảnh tiếp nhận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Để đọc hiểu văn bản, người đọc cần làm gì?
………………………………………………………
- Bối cảnh tiếp nhận văn bản cụ thể là gì?
…………………………………………………………
- Bối cảnh cụ thể có vai trò gì trong tiếp nhận văn bản?
…………………………………………………………
Để đọc hiểu văn bản văn học cần:
Chủ động, tích cực huy
động tri thức và trải
nghiệm thực tế để hình
dung, tưởng tượng bức
tranh đời sống được nhà
văn thể hiện trong câu chữ;
02
Lắng nghe, cảm nhận, kết
03
nối thông tin trong và ngoài
văn bản để suy luận, phân
tích, khám phá vẻ đẹp nội
dung, hình thức và ý nghĩa
của văn bản.
Mỗi người đọc có vốn hiểu biết, vốn sống, sở thích…
khác nhau sẽ có những cách cảm nhận, lí giải về tác phẩm
không giống nhau khi đọc hiểu về một văn bản học.
02
Phải dựa trên văn bản tác phẩm, không được thoát li
văn bản của nhà văn.
3. Bối cảnh tiếp nhận cụ thể
Bao gồm
+ Hoàn cảnh hẹp: là không
gian, thời gian, tâm thế của
người đọc…
+ Hoàn cảnh rộng: hoàn cảnh
chính trị, kinh tế, xã hội, văn
hoá… của thời đại mà hoạt
động đọc diễn ra.
Vai trò
+ Người đọc sử dụng để suy
luận, phát hiện ý nghĩa của
văn bản khi đọc hiểu.
+ Khiến cho ý nghĩa của văn
bản được mở rộng, phong phú,
mới mẻ và cập nhật hơn với
cuộc sống.
II. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê ở Bắc Ninh.
- Phong cách nghệ thuật: Sở trường viết về người
nông dân và những sinh hoạt làng quê. Được coi là nhà
văn “Một lòng đi về với đất với người nông dân, với cái
thuần hậu, nguyên thuỷ của cuộc sống nông thôn”.
Kim Lân
(1920 – 2007)
- Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng, Làng, Vợ nhặt, …
2. Tác phẩm
a. Đọc, từ khó
b. Tìm hiểu chung
PHIẾU HỌC TẬP 02
Tìm hiểu chung về văn bản
Câu hỏi
Trả lời
Xác định thể loại của văn bản.
- Thể loại: ...................................
Văn bản có những nhân vật nào? Ai là nhân vật - Nhân vật:
chính?
+ Nhân vật chính:.......................
+ Nhân vật phụ:........................
Văn bản được kể ở ngôi thứ mấy? Ai là người kể lại - Ngôi kể: ...................... (người kể
câu chuyện?
chuyện là:......................)
Văn bản viết về vấn đề gì ?
- Đề tài: ......................
Vấn đề cơ bản nào được đặt ra từ đề tài văn bản?
- Chủ đề: ....................
Văn bản có thể chia thành mấy phần? Nội dung chính - Bố cục:...................
từng phần?
Dựa vào bố cục, tóm tắt nội dung chính của văn bản. ....................
Thể loại
Truyện ngắn
Nhân vật chính
Ông Hai
Đề tài
Người nông dân
Chủ đề
Tình yêu làng, yêu nước của người
nông dân trong kháng chiến
Bố cục
Phần 1
(từ đầu… “Ông thoáng
nghĩ đến mụ chủ nhà”):
Hoàn cảnh, tâm trạng
của ông Hai khi nghe
tin đồn làng chợ Dầu
Việt gian.
Phần 2
(tiếp… “vợi đi được
đôi phần”): Diễn biến
tâm trạng của ông Hai
sau khi nghe tin đồn
làng mình Việt gian.
Phần 3
(phần còn lại) Hành
động và tâm trạng của
ông Hai khi nghe được
tin cải chính làng mình
không theo Tây.
e. Tóm tắt truyện
Ông Hai là một người nông dân làng chợ Dầu.
Vì chiến tranh, ông phải cùng gia đình rời làng
đi tản cư. Tuy xa quê, nhưng lúc nào ông cũng
một lòng nhớ về quê hương mình và tự hào về
truyền thống yêu nước của làng. Nhưng một
ngày nọ ông lại nghe được tin làng mình Việt
gian theo Tây. Xấu hổ, bàng hoàng, đau khổ,
ông thu mình về nhà, lẩn trốn không dám ra
ngoài. Ông chỉ biết tâm sự với đứa con út để
giãi bày nỗi lòng. Khi bị mụ chủ nhà đuổi, dù
không biết đưa gia đình đi đâu về đâu, nhưng
ông lão vẫn kiên quyết rằng làng mà theo Tây
thì phải thù. Một hôm, ông nghe được tin cải
chính làng ông không theo Tây, ông Hai vui
sướng vô cùng, ông lại càng thêm yêu và tự hào
về làng mình. Lại phấn khởi đi khoe với mọi
người về ngôi làng anh hùng của mình.
III. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Tình huống truyện và tác
dụng của tình huống
a. Tình huống truyện
Ông Hai là một người nông dân yêu
làng, luôn tự hào về tinh thần kháng
chiến của làng nghe được tin đồn
làng mình theo Tây, phản Cách
Mạng.
b. Vai trò của tình
huống truyện
Trong khắc hoạ nhân
vật: ông Hai bị đặt vào
1 tình huống giằng xé,
đấu tranh dữ dội giữa
tình cảm cá nhân và
trách nhiệm công dân,
giữa tình yêu quê hương
và lòng yêu đất nước.
Trong thể hiện chủ đề
tác phẩm: Làm nổi bật
tư tưởng chủ đề của
truyện: tình yêu làng
quê, yêu đất nước sâu
nặng của người nông
dân kháng chiến.
Trong cốt truyện:
đóng vai trò quan
trọng, tạo nút thắt,
đưa câu chuyện đến
cao trào, đỉnh điểm.
2. Trạm tâm lý
(Diễn biến tâm trạng
của nhân vật ông Hai)
a. Trạm 1: Tâm trạng của ông Hai khi đón nhận tin đồn
Các chi tiết thể hiện diễn biến tâm trạng của ông Hai
+ Nó... nó vào làng chợ Dầu hở bác? Thế ta giết được bao
nhiêu thằng;
+ Cổ họng ông lão nghẹn ắng lại, da mặt tê rân rân. Ông
lặng đi, tưởng như đến không thở được;
+ Liệu có thật không hở bác, hay là chỉ lại...;
+ Ông lão vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng;
Nhận xét
Ông lão luôn tin tưởng vào tinh
thần kháng chiến của làng, nên
khi nghe tin làng Việt gian theo
Tây, ông lão đau đớn, uất nghẹn
như có một luồng điện mạnh chi
phối thân thể mình, sau đó là sự
bẽ bàng, xấu hổ, ê chề nhục nhã
của ông Hai.
b. Trạm 2
Diễn biến tâm trạng của ông Hai khi về nhà trọ
và mấy ngày sau đó
Các chi tiết thể hiện diễn biến tâm trạng của ông Hai
+ Nằm vật ra giường, tủi thân, nước mắt
giàn ra.
+ Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian
đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng,
hắt hủi đấy ư?
+ Ông nắm chặt tay, rít lên: “chúng bay …
mà nhục nhã thế này”
+ Không dám đi đâu, chỉ quanh quẩn ở nhà,
chột dạ, nơm nớp, lủi ra một góc, nín thít.
+ Khi mụ chủ nhà đánh tiếng đuổi đi: ông
bế tắc, tuyệt vọng.
+ Ông băn khoăn trước quyết định “hay là
về làng” nhưng cuối cùng ông đã kiên
quyết: “làng thì yêu thật nhưng làng theo
Tây mất rồi thì phải thù”
+ Ông trò chuyện với đứa con út để khẳng
định thêm: “Ủng hộ cụ Hồ Chí Minh
muôn năm”.
Nhận xét
Ông Hai đau khổ, cay đắng tủi nhục, uất hận và
ám ảnh thường trực bởi tin đồn về làng. Nhưng
khi phải lựa chọn giữa làng và nước, ông lão đã
kiên quyết lựa chọn tình yêu nước, tấm lòng
trung thành tuyệt đối với kháng chiến, với cụ Hồ.
c. Trạm 3: Tâm trạng của ông
Hai khi nghe tin cải chính
Ông lão vui
vẻ mua quà
bánh cho
các con.
Chạy khắp nơi
khoe: "Tây nó
đốt nhà tôi rồi
bác ạ. Đốt
nhẵn".
Say sưa kể lại quá
trình chống giặc
của dân làng như
chính mình vừa
tham gia trận đánh
đó vậy.
Vui mừng tột độ, tự hào, hãnh diện khi
làng không theo giặc, cũng đồng thời thấy
được tình yêu làng, yêu nước của người
nông dân như ông Hai. Tình yêu làng quê
hoà trong tình yêu đất nước và tinh thần
kháng chiến, ông vui với niềm vui chung
của làng nước mà chẳng hề bận tâm đến
mất mát của gia đình, cá nhân mình
.
* Trạm dừng (Tiểu kết)
- Nhận xét về nhân vật
ông Hai:
+ Ông Hai là đại diện của
tầng lớp nhân dân nghèo
với tinh thần yêu quê
hương đất nước sâu sắc.
+ Tình yêu làng được hòa
chung với lòng yêu nước.
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật:
nhân vật được đặt vào tình huống đặc biệt,
từ đó tạo ra mâu thuẫn bên trong để khám
phá chiều sâu tâm trạng. Tác giả miêu tả
tâm lý nhân vật qua ngoại hình, hành động,
cảm giác, ngôn ngữ độc thoại, đối thoại, rất
hợp lý. Từ chỗ đau đớn rụng rời đến chỗ bế
tắc tuyệt vọng và cuối cùng là sung sướng,
hả hê, giải tỏa tâm lý bằng tin cải chính.
3. Ngôn ngữ nhân vật trong truyện
Ngôn ngữ nhân vật đan xen với ngôn ngữ người kể chuyện.
Ngôn ngữ nhân vật bao gồm: Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm.
Ngôn ngữ nhân vật mang đậm chất khẩu ngữ và là lời ăn tiếng nói
của người nông dân Bắc Bộ
02
Lời trần thuật và lời nhân vật có sự thống nhất về sắc thái, giọng điệu
do truyện được trần thuật chủ yếu theo điểm nhìn của ông Hai, dù
vẫn dùng cách trần thuật ở ngôi thứ ba.
4. Ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Làng
Nhan đề của truyện là “Làng” không phải là “Làng Chợ Dầu” vì
Nếu đặt là “Làng
Chợ Dầu” thì
vấn đề mà tác giả
đề cập tới chỉ
nằm trong phạm
vi nhỏ hẹp, cụ
thể ở một làng.
Dụng ý của tác giả muốn nói
tới một vấn đề mang tính phổ
biến ở khắp các làng quê, có
trong mọi người nông dân.
Bởi thế “Làng” là nhan đề
hợp lý và mang tính khái
quát, rộng lớn hơn.
Qua đó ta hiểu chủ đề
của truyện: ca ngợi
tình yêu làng quê tha
thiết của những người
nông dân Việt Nam
trong kháng chiến
chống Pháp.
IV. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Xây dựng cốt truyện tâm lí, tình huống truyện đặc sắc, thắt nút, cởi nút rất tự
nhiên, hợp lý.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc, tinh tế.
- Ngôn ngữ nhân vật sinh động, giàu tính khẩu ngữ thể hiện cá tính của nhân vật.
2. Nội dung
Tình yêu làng, yêu nước,
yêu kháng chiến, của
người nông dân phải rời
làng đi tản cư được bộc
lộ chân thực, cảm động
qua nhân vật ông Hai.
3. Ý nghĩa
- Nhà văn đã gửi gắm thông điệp sâu
sắc: tình yêu làng quê, yêu đất nước
là thứ tình cảm cao quý, thiêng liêng
bậc nhất của mỗi người.
- Thông điệp ấy còn nguyên giá trị
với cuộc sống ngày nay, tình yêu quê
hương đất nước luôn là động lực, sức
mạnh để con người có thể sống tốt
đẹp hơn.
4. Bài học về cách đọc hiểu truyện ngắn
- Nắm được những nét chính về tác giả, xuất xứ tác phẩm
(nếu có);
- Tóm tắt được nội dung của truyện.
- Xác định được ngôi kể, nhân vật chính của truyện;
- Nắm được những yếu tố nổi bật về nội dung của truyện: đề
tài, chủ đề; tư tưởng, cảm hứng chủ đạo của tác giả,… được
thể hiện trong truyện.
- Nắm được những đặc sắc về nghệ thuật truyện: cốt truyện,
ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng nhân vật,…
- Nắm được ý nghĩa của văn bản trong bối cảnh tiếp nhận cụ
thể.
- Rút ra được thông điệp/bài học ý nghĩa từ truyện.
Hoạt động 3
Luyện Tập
V. THỰC HÀNH
KHU VƯỜN VĂN
HỌC
Câu 1
Nhân vật chính truyện Làng là ai?
A. Ông Hai
C. Bà chủ nhà
B. Bà Hai
D. Đứa con út
Câu 2
Truyện ngắn Làng viết về đề tài gì?
A. Người trí thức
C. Người phụ nữ
B. Người nông
dân
D. Người lính
Câu 3
Tác giả đặt nhân vật chính vào tình huống
như thế nào?
A. Ông Hai
không có nhà,
phải đi ở nhờ
nhà người khác
C. Bà chủ nhà
hay dòm ngó,
nói bóng gió vợ
chồng ông Hai
B. Tin làng ông
theo giặc mà tình
cờ ông nghe
được từ những
người tản cư
D. Ông Hai lúc
nào cũng nhớ tha
thiết cái làng chợ
Dầu của mình
Câu 4. Nhân vật chính trong văn
bản Làng được miêu tả chủ yếu ở
phương diện nào?
A. Ngoại hình
C. Tính cách
B. Tâm trạng
D. Hành động
Câu 5. Vì sao khi bị mụ chủ nhà đuổi,
không còn chỗ để đi, ông Hai nhất định
không quay về làng, thậm chí ông lại còn
thù cái làng của mình?
A. Vì làng theo
C. Vì ông không
Tây, với ông tình
yêu nước rộng lớn
hơn tình yêu làng
ưa những tên kì
mục và hào lí áp
bức dân làng ông
B. Vì giặc Tây đã
D. Vì ông muốn
đốt cháy nhà của
ông nên gia đình
ông không có chỗ
để quay về
tìm cuộc sống ổn
định, no đủ hơn
cho làng quê
nghèo của ông
Câu 6. Dòng nào nhận xét không
đúng về tính cách của nhân vật ông
Hai được thể hiện trong tác phẩm?
A. Yêu và tự
hào về làng quê
của mình
B. Căm thù giặc
Tây, những kẻ
theo Tây làm
Việt gian
C. Thủy chung
với kháng
chiến, với cách
mạng và lãnh tụ
D. Yêu ngôi
nhà và những
đứa con của
mình hơn mọi
thứ trên đời
Câu 7. Dòng nào nêu nhận xét
không phù hợp với những nét đặc
sắc nghệ thuật của tác phẩm?
A. Xây dựng
tình huống tâm
lí đặc sắc
B. Miêu tả sinh
động diễn biến
tâm trạng,
nhân vật
C. Sử dụng
chính xác ngôn
ngữ quần chúng
D. Giọng văn
giàu màu sắc trữ
tình, biểu cảm
Câu 8. Dòng nào nêu đúng nhất thông điệp
mà tác giả gửi gắm qua truyện ngắn Làng?
A. Tình yêu quê
C. Thể hiện khát
hương, đất nước là
tình cảm thiêng
liêng, cao quý với
mỗi người
vọng hoà bình và
niềm tin vào việc
chiến thắng kẻ thù
xâm lược
B. Thể hiện tình yêu
D. Thể hiện niềm
thiên nhiên, vạn vật,
tự hào về danh lam
thắng cảnh của quê
hương
tự hào về truyền
thống chiến đấu
chống giặc giữ
nước của cha ông
Hoạt động 4
Vận Dụng
Hãy tưởng tượng: Nếu ông Hai trong
truyện ngắn Làng của Kim Lân sống ở làng
chợ Dầu trong bối cảnh cuộc sống hôm nay,
thì em nghĩ ông sẽ chia sẻ với mọi người
điều gì về làng quê của mình?
Trả lời bằng một đoạn văn khoảng 10 dòng.
(Lưu ý sau khi hoàn thành bài tập, các em nộp theo đường link sau:
https://padlet.com/dinhdungbl/padlet-xu-t-s-c-c-a-t-izlzpqbvkur0ra75y)
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết bằng cách trả lời
các câu hỏi sau:
1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?
... ...........................................................................................................................
2. Nội dung đã đảm bảo đáp ứng yêu cầu câu hỏi chưa?
..............................................................................................................................
3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?
.............................................................................................................................
HS thực hiện ở nhà
- Tìm đọc các truyện ngắn của Kim Lân.
- Soạn văn bản: “Ông lão bên cầu” (HêMinh- Uê)
THANK
YOU
 







Các ý kiến mới nhất