Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Ngày gửi: 15h:36' 30-04-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 526
Số lượt thích: 1 người (Từ Công Thuận)
TIẾT 4-BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

NỘI DUNG BÀI HỌC

I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
II. Vấn đề việc làm
III. Chất lượng cuộc sống

Tiết 4 - Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
Đọc SGK, quan sát hình 4.1, hoàn
thiện bảng dưới đây về nguồn lao
động của nước ta:

Nguồn lao
động nước ta
1. Quy mô

Biểu hiện

Dẫn chứng

Lớn

2. Tốc độ tăng

Tăng nhanh

Bình quân mỗi năm thêm
hơn 1 triệu lao động

3. Chất lượng(
thế mạnh và
hạn chế )

-Kinh nghiệm trong sản xuất nông,
lâm ngư nghiệp, thủ công nghiệp ….
- Hạn chế về thể lực và trình độ
chuyên môn

78.8 % lao động chưa
qua đào tạo ( 2003)

4. Cơ cấu lao
động giữa
thành thị và
nông thôn

Lao động phần lớn ở nông thôn.

Thành thị chiếm 24,2%,
nông thôn chiếm 75,8%
( 2003)

1. Nguồn lao động và sử dụng lao động.
a) Nguồn lao động.
- Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh, mỗi
năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động.
- Đặc điểm
+ Thế mạnh: có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp.
+ Hạn chế: về thể lực và trình độ chuyên môn.

Tiết 4- Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động

Dãy lẻ

Dãy chẵn

Quan sát hình 4.2, nêu nhận xét về cơ cấu lao
động; xu hướng và tốc độ thay đổi cơ cấu lao
động phân theo ngành của nước ta
Quan sát bảng 4.2 , nêu nhận xét về cơ cấu lao
động; xu hướng và tốc độ thay đổi cơ cấu lao
động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta

b) Sử dụng lao động.
- Số lao động có việc làm tăng lên.
- Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang
thay đổi theo hướng tích cực:
+ Tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng
và dịch vụ tăng.
+ Tỉ trọng lao động trong khu vực nông- lâm- ngư nghiệp
giảm.

Tiết 4-Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
II. Vấn đề việc làm

Đọc SGK và liên thực tế trả lời các vấn đề sau

Câu hỏi 1 Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay
gắt ở nước ta?
Câu hỏi 2 Để giải quyết việc làm cần có những
biện pháp gì?

2. Vấn đề việc làm.
     Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế
chưa phát triển đã tạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đề
giải quyết việc làm.
-  Khu vực nông thôn: thiếu việc làm
-  Khu vực thành thị: tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao.

Tiết 4-Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
III. Chất lượng cuộc sống
Đọc SGK, liên hệ thực tiễn cuộc sống, thảo luận và hoàn
thành nhiệm vụ sau:
+/ Câu hỏi 1: Nêu dẫn chứng chứng minh rằng chất lượng
cuộc sống của nhân dân ta đang được cải thiện.
+/ Câu hỏi 2: Nêu ví dụ chứng minh rằng chất lượng cuộc
sống của dân cư còn có sự chênh lệch giữa các vùng , giữa
thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp trong xã hội.
+/ Câu hỏi 3: Nêu một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng cuộc sống của dân cư nước ta

3. Chất lượng cuộc sống.
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta đang được cải
thiện:
+ Tỉ lệ người lớn biết chữ cao (90,3%).
+ Thu nhập bình quân đầu người tăng.
+ Các dịch vụ xã hội ngày càng tốt.
+ Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng ở trẻ em giảm.
+ Nhiều dịch bệnh bị đẩy lùi.
- Hạn chế: chất lượng cuộc sống chênh lệch giữa các vùng,
giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư.

Luyện
tập
Lực lượng lao động
nước ta đông đảo là do:
A

Thu hút được nhiều lao động nước ngoài.

B

Dân số nước ta đông, trẻ.

C

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc.

D

Nước ta là nước nông nghiệp, nên cần phải có nhiều lao động.

Luyện
Hiện nay, lực lượng laotập
động nước ta tập trung chủ yếu ở:
A

Thành thị.

B

Nông thôn.

C

Trung du.

D

Cao nguyên.

Luyện
tập
Giải quyết việc làm đang
là vấn đề xã hội gay gắt ở
nước ta hiện nay vì:

A

Chất lượng lao động không được nâng cao.

B

Chủ yếu lao động tập trung ở thành thị.

C

Nguồn lao động dồi dào trong khi điều kiện kinh tế chưa phát triển.

D

Mức thu nhập của người lao động thấp.

Luyện
tập
Nhiệm vụ quan trọng hàng
đầu trong chiến lược phát triển
con người của thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa là:

A

Nâng cao chất lượng cuộc sống cho đồng bào các dân tộc ít người.

B

Nâng cao chất lượng cuộc sống cho dân cư đô thị.

C

Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên mọi miền đất nước.

D

Nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân vùng đồng bằng.

Hướng dẫn về nhà
468x90
 
Gửi ý kiến