Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thạch
Ngày gửi: 16h:18' 16-09-2023
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 198
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thạch
Ngày gửi: 16h:18' 16-09-2023
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 198
Số lượt thích:
0 người
CHÀO CÁC EM HỌC SINH. CHÚC CÁC EM LUÔN VUI, KHỎE VÀ HỌC TỐT NHÉ !!!
CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
NỘI DUNG
Chất lượng cuộc sống
02
Nguồn lao động
và sử dụng lao động
0
3
Vấn đề việc làm
0
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động:
1. Nguồn lao động:
Dựa vào H 4.1, nhận xét cơ cấu lực lượng lao động giữa thành
thị và nông thôn? Nguyên nhân?
Tỉ trọng lao động ở thành thị chỉ = 1/3 lao động nông
thôn, do trình độ đô thị hóa thấp, phần lớn các đô thị
thuộc loại vừa và nhỏ
Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta?
Để nâng cao chất lượng lao động cần có những giải pháp
gì?
Tỉ lệ lao động qua đào tạo của nước ta năm 2003 còn
quá ít chiếm hơn 1/5 lực lượng lao động của cả nước.
Biện pháp:
Phân bố lại lao động: giữa các khu vực, khu vực NT,
khu vực TT, các miền khác nhau.
Nâng cao dân trí
Chú trọng công tác hướng nghiệp đào tạo.
Bảng 2.2: cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%)
Nhóm tuổi
Năm 1979
Năm 1989
Năm 1999
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
0-14
21,8
20,7
20,1
18,9
17,4
16,1
15-59
23,8 50,4 26,6
2,9
4,2
25,6 53,8 28,2
3,0
4,2
28,458,4 30,0
3,4
4,7
48,5
48,7
51,3
49,2
60 trở lên
Tổng số
51,5
50,8
Từ bảng 2.2, nhận xét số người trong độ tuổi lao động ở Việt Nam
Từ năm 1979 đến 1999 tăng bao nhiêu %?
Tăng 8%
Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh, mặt hạn chế nào?
Thế mạnh:
* Dồi dào và tăng nhanh
* Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông - lâm –
ngư nghiệp, thủ công nghiệp
*Có khả năng tiếp thu KHKT
* Chất lượng nguồn lao động được nâng cao
Hạn Chế:
o Thể lực và trình độ chuyên môn (80% chưa qua đòa
tạo)
o Thiếu tác phong CN, kỷ luật chưa cao
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động:
1. Nguồn lao động:
* Mặt mạnh:
-Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh
- Có nhiều kinh nghiệm sản xuất nông - lâm - ngư
nghiệp, thủ công nghiệp
-Có khả năng tiếp thu KHKT cao, cần cù, khéo tay...
- Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao
- Hạn chế: về thể lực và trình độ chuyên môn.
- Chất lượng lao động với thang điểm 10, VN được QT chấm 3,79 điểm
về nguồn nhân lực
- Thanh niên VN theo thang điểm 10 của khu vực thì trí tuệ đạt 2,3
điểm, ngoại ngữ đạt 3,5 điểm
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG
- Giải pháp: Có kế
hoạch giáo dục, đào tạo
hợp lí và có chiến lược
đầu tư mở rộng đào tạo,
dạy nghề.
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động:
1. Nguồn lao động:
2. Sử dụng lao động:
Câu 3: Từ H 4.2, nhận xét cơ cấu sử dụng lao động theo
ngành
ở nước
ta năm
so với
1989?
Cơ cấu
sử dụng
phân
theo2003
ngành
nămnăm
2003
so với năm
1989 có sự thay đổi là:
+ Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn và giảm
11,2%. Công nghiệp-xây dựng tăng 5,3%. Dịch vụ tăng
5,9%
Năm 2010
Năm 2015
Biểu đồ cơ cấu sử dụng lao động theo ngành năm 2010 và 2015
(đơn vị: %)
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động:
1. Nguồn lao động:
2. Sử dụng lao động:
- Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự thay
đổi theo hướng tích cực : tỉ lệ lao động trong khu
vực N-L-N giảm dần, tỉ lệ lao động trong khu vực
CN và dịch vụ tăng dần.
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động:
II. Vấn đề việc làm:
II. Vấn đề việc làm.
- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay
gắt ở nước ta?
- Để giải quyết việc làm cần phải có những giải pháp
nào?
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
II. Vấn đề việc làm:
Chính phủ họp thường kỳ có quyết
sách phát triển kinh tế
Thành lập diễn đàn, kêu gọi đầu tư.
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động:
II. Vấn đề việc làm:
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh
tế chưa phát triển đã tạo ra sức ép rất lớn đối với
vấn đề giải quyết việc làm:
+Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao 6%.
+Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn
còn phổ biến khoảng 22,3%
Thiếu việc
làm
Thất
nghiệp
Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần có những
giải pháp nào?
Các giải pháp:
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
+ Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
+ Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
+ Phát triển hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt
động hướng nghiệp, dạy nghề, …
+ Có chính sách xuất khẩu lao động hợp lí.
- Phân bố lại dân cư và lao
động
ĐA DẠNG HÓA CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở NÔNG THÔN
ĐA DẠNG HÓA CÁC LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO,
HƯỚNG NGHIỆP, DẠY NGHỀ
PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CẦN NHIỀU LAO ĐỘNG
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
III. Chất lượng cuộc sống:
III. Chất lượng cuộc sống.
Nêu một số thành tựu đạt được trong
việc nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân?
NÔNG THÔN ĐỔI MỚI
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
CHĂM SÓC SỨC KHỎE
ĐƯA ĐIỆN VỀ BẢN LÀNG
PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở NÔNG THÔN
III. Chất lượng cuộc
sống
Thu nhập bình quân đầu người gia
Biết
chữ
94,5% (2015)
Tuổi
thọ năm
73,9
(2018)
76.7
tuổi
71.4
tuổi
Thành thị
Nông thôn
Miền núi
Đồng bằng
sống
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp,
chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông
thôn, giữa các tầng lớp dân cư.
- Chất lượng cuộc sống đang dần được cải thiện.
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG
III. Chất lượng cuộc sống:
- Chất lượng cuộc sống còn có sự chênh lệch
giữa các vùng, giữa tầng lớp nhân dân.
- Hiện nay, chất lượng cuộc sống đang được cải
thiện, người dân được hưởng các dịch vụ xã hội
ngày càng tốt hơn…
CỦNG CỐ: TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
I
V
I
Ệ
T
2
G
I
A
R
A
I
3
D
Ệ
T
G
4
5
N
N
G
Ú
Ư
Ờ
I
V
À
T
R
U
N
N
G
Ô
N
N
G
Ữ
L
A
M
G
Ố
Ă
M
6
7
C
H
M
D
U
N
G
Ư
Ờ
I
V
I
Ệ
T
CÂU HỎI: Đây là dân tộc có số dân đông nhất nước ta
HOME
BẮT
ĐẦU
G
I
A
R
A
I
CÂU HỎI: Dân tộc này sinh sống chủ yếu ở Kon Tum và
Gia Lai
HOME
BẮT
ĐẦU
D
Ệ
T
CÂU HỎI: Để làm ra thổ cẩm người Tày cần làm hành
động nào
HOME
BẮT
ĐẦU
D
Ệ
T
CÂU HỎI: Để làm ra thổ cẩm người Tày cần làm hành
động nào
HOME
BẮT
ĐẦU
N
Ú
I
V
À
T
R
U
N
G
D
U
CÂU HỎI: Các dân tộc ít người sống tập trung ở những
khu vực nào
HOME
BẮT
ĐẦU
L
À
M
G
Ố
M
CÂU HỎI: Đây là một nghề thủ công truyền thống của
người chăm
HOME
BẮT
ĐẦU
Câu 1: Phân theo cơ cấu lao động, nguồn lao động nước ta chủ yếu tập trung
trong hoạt động:
a. Công nghiệp
b. Nông nghiệp
c. Dịch vụ
d. Cả ba lĩnh vực bằng nhau.
Câu 2: Phân theo trình độ, nguồn lao động nước ta chủ yếu là:
a. Đã qua đào tạo
b. Lao động trình độ cao
c. Chưa qua đào tạo
d. Tất cả chưa qua đào tạo.
Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến nguồn lao động thất nghiệp nhiều là:
a. Nguồn lao động tăng nhanh
b. Các nhà máy, xí nghiệp còn ít
c. Các cơ sở đào tạo chưa nhiều d. Tất cả các ý trên.
Câu 4: Tại sao nguồn lao động dư mà nhiều nhà máy, xí nghiệp vẫn còn thiếu lao
động?
a. Số lượng nhà máy tăng nhanh b. Nguồn lao động tăng chưa kịp
c. Nguồn lao đông nhập cư nhiều d. Nguồn lao động không đáp ứng được
yêu cầu.
CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
NỘI DUNG
Chất lượng cuộc sống
02
Nguồn lao động
và sử dụng lao động
0
3
Vấn đề việc làm
0
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động:
1. Nguồn lao động:
Dựa vào H 4.1, nhận xét cơ cấu lực lượng lao động giữa thành
thị và nông thôn? Nguyên nhân?
Tỉ trọng lao động ở thành thị chỉ = 1/3 lao động nông
thôn, do trình độ đô thị hóa thấp, phần lớn các đô thị
thuộc loại vừa và nhỏ
Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta?
Để nâng cao chất lượng lao động cần có những giải pháp
gì?
Tỉ lệ lao động qua đào tạo của nước ta năm 2003 còn
quá ít chiếm hơn 1/5 lực lượng lao động của cả nước.
Biện pháp:
Phân bố lại lao động: giữa các khu vực, khu vực NT,
khu vực TT, các miền khác nhau.
Nâng cao dân trí
Chú trọng công tác hướng nghiệp đào tạo.
Bảng 2.2: cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%)
Nhóm tuổi
Năm 1979
Năm 1989
Năm 1999
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
0-14
21,8
20,7
20,1
18,9
17,4
16,1
15-59
23,8 50,4 26,6
2,9
4,2
25,6 53,8 28,2
3,0
4,2
28,458,4 30,0
3,4
4,7
48,5
48,7
51,3
49,2
60 trở lên
Tổng số
51,5
50,8
Từ bảng 2.2, nhận xét số người trong độ tuổi lao động ở Việt Nam
Từ năm 1979 đến 1999 tăng bao nhiêu %?
Tăng 8%
Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh, mặt hạn chế nào?
Thế mạnh:
* Dồi dào và tăng nhanh
* Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông - lâm –
ngư nghiệp, thủ công nghiệp
*Có khả năng tiếp thu KHKT
* Chất lượng nguồn lao động được nâng cao
Hạn Chế:
o Thể lực và trình độ chuyên môn (80% chưa qua đòa
tạo)
o Thiếu tác phong CN, kỷ luật chưa cao
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động:
1. Nguồn lao động:
* Mặt mạnh:
-Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh
- Có nhiều kinh nghiệm sản xuất nông - lâm - ngư
nghiệp, thủ công nghiệp
-Có khả năng tiếp thu KHKT cao, cần cù, khéo tay...
- Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao
- Hạn chế: về thể lực và trình độ chuyên môn.
- Chất lượng lao động với thang điểm 10, VN được QT chấm 3,79 điểm
về nguồn nhân lực
- Thanh niên VN theo thang điểm 10 của khu vực thì trí tuệ đạt 2,3
điểm, ngoại ngữ đạt 3,5 điểm
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG
- Giải pháp: Có kế
hoạch giáo dục, đào tạo
hợp lí và có chiến lược
đầu tư mở rộng đào tạo,
dạy nghề.
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động:
1. Nguồn lao động:
2. Sử dụng lao động:
Câu 3: Từ H 4.2, nhận xét cơ cấu sử dụng lao động theo
ngành
ở nước
ta năm
so với
1989?
Cơ cấu
sử dụng
phân
theo2003
ngành
nămnăm
2003
so với năm
1989 có sự thay đổi là:
+ Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn và giảm
11,2%. Công nghiệp-xây dựng tăng 5,3%. Dịch vụ tăng
5,9%
Năm 2010
Năm 2015
Biểu đồ cơ cấu sử dụng lao động theo ngành năm 2010 và 2015
(đơn vị: %)
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động:
1. Nguồn lao động:
2. Sử dụng lao động:
- Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự thay
đổi theo hướng tích cực : tỉ lệ lao động trong khu
vực N-L-N giảm dần, tỉ lệ lao động trong khu vực
CN và dịch vụ tăng dần.
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động:
II. Vấn đề việc làm:
II. Vấn đề việc làm.
- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay
gắt ở nước ta?
- Để giải quyết việc làm cần phải có những giải pháp
nào?
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
II. Vấn đề việc làm:
Chính phủ họp thường kỳ có quyết
sách phát triển kinh tế
Thành lập diễn đàn, kêu gọi đầu tư.
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động:
II. Vấn đề việc làm:
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh
tế chưa phát triển đã tạo ra sức ép rất lớn đối với
vấn đề giải quyết việc làm:
+Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao 6%.
+Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn
còn phổ biến khoảng 22,3%
Thiếu việc
làm
Thất
nghiệp
Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần có những
giải pháp nào?
Các giải pháp:
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
+ Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
+ Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
+ Phát triển hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt
động hướng nghiệp, dạy nghề, …
+ Có chính sách xuất khẩu lao động hợp lí.
- Phân bố lại dân cư và lao
động
ĐA DẠNG HÓA CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở NÔNG THÔN
ĐA DẠNG HÓA CÁC LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO,
HƯỚNG NGHIỆP, DẠY NGHỀ
PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CẦN NHIỀU LAO ĐỘNG
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
III. Chất lượng cuộc sống:
III. Chất lượng cuộc sống.
Nêu một số thành tựu đạt được trong
việc nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân?
NÔNG THÔN ĐỔI MỚI
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
CHĂM SÓC SỨC KHỎE
ĐƯA ĐIỆN VỀ BẢN LÀNG
PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở NÔNG THÔN
III. Chất lượng cuộc
sống
Thu nhập bình quân đầu người gia
Biết
chữ
94,5% (2015)
Tuổi
thọ năm
73,9
(2018)
76.7
tuổi
71.4
tuổi
Thành thị
Nông thôn
Miền núi
Đồng bằng
sống
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp,
chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông
thôn, giữa các tầng lớp dân cư.
- Chất lượng cuộc sống đang dần được cải thiện.
Nội dung 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG
III. Chất lượng cuộc sống:
- Chất lượng cuộc sống còn có sự chênh lệch
giữa các vùng, giữa tầng lớp nhân dân.
- Hiện nay, chất lượng cuộc sống đang được cải
thiện, người dân được hưởng các dịch vụ xã hội
ngày càng tốt hơn…
CỦNG CỐ: TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
I
V
I
Ệ
T
2
G
I
A
R
A
I
3
D
Ệ
T
G
4
5
N
N
G
Ú
Ư
Ờ
I
V
À
T
R
U
N
N
G
Ô
N
N
G
Ữ
L
A
M
G
Ố
Ă
M
6
7
C
H
M
D
U
N
G
Ư
Ờ
I
V
I
Ệ
T
CÂU HỎI: Đây là dân tộc có số dân đông nhất nước ta
HOME
BẮT
ĐẦU
G
I
A
R
A
I
CÂU HỎI: Dân tộc này sinh sống chủ yếu ở Kon Tum và
Gia Lai
HOME
BẮT
ĐẦU
D
Ệ
T
CÂU HỎI: Để làm ra thổ cẩm người Tày cần làm hành
động nào
HOME
BẮT
ĐẦU
D
Ệ
T
CÂU HỎI: Để làm ra thổ cẩm người Tày cần làm hành
động nào
HOME
BẮT
ĐẦU
N
Ú
I
V
À
T
R
U
N
G
D
U
CÂU HỎI: Các dân tộc ít người sống tập trung ở những
khu vực nào
HOME
BẮT
ĐẦU
L
À
M
G
Ố
M
CÂU HỎI: Đây là một nghề thủ công truyền thống của
người chăm
HOME
BẮT
ĐẦU
Câu 1: Phân theo cơ cấu lao động, nguồn lao động nước ta chủ yếu tập trung
trong hoạt động:
a. Công nghiệp
b. Nông nghiệp
c. Dịch vụ
d. Cả ba lĩnh vực bằng nhau.
Câu 2: Phân theo trình độ, nguồn lao động nước ta chủ yếu là:
a. Đã qua đào tạo
b. Lao động trình độ cao
c. Chưa qua đào tạo
d. Tất cả chưa qua đào tạo.
Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến nguồn lao động thất nghiệp nhiều là:
a. Nguồn lao động tăng nhanh
b. Các nhà máy, xí nghiệp còn ít
c. Các cơ sở đào tạo chưa nhiều d. Tất cả các ý trên.
Câu 4: Tại sao nguồn lao động dư mà nhiều nhà máy, xí nghiệp vẫn còn thiếu lao
động?
a. Số lượng nhà máy tăng nhanh b. Nguồn lao động tăng chưa kịp
c. Nguồn lao đông nhập cư nhiều d. Nguồn lao động không đáp ứng được
yêu cầu.
 









Các ý kiến mới nhất