Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Nhựt
Ngày gửi: 03h:36' 03-09-2024
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Nhựt
Ngày gửi: 03h:36' 03-09-2024
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
NHÌN TRANH
ĐOÁN DÂN TỘC
DÂN TỘC KINH
DÂN TỘC TÀY
DÂN TỘC NÙNG
DÂN TỘC THÁI
DÂN TỘC MƯỜNG
DÂN TỘC KHƠ-ME
DÂN TỘC HOA
DÂN TỘC H MÔNG
DÂN TỘC DAO
DÂN TỘC GIA-RAI
Bài 1: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC - CHẤT LƯỢNG CUỘC
SỐNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
2. GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ
3.
PHÂN HOÁ THU NHẬP THEO VÙNG
4.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
* Năm 2021 dân số nước ta là bao nhiêu ?
* Nước ta có bao nhiêu dân tộc anh em ?
* Dân tộc nào đông nhất và chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
* Các dân tộc còn lại chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
a. Đặc điểm:
-
Dân số: 98,5 triệu người ( năm 2021).
- Việt Nam có 54 dân tộc.
- Dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% số dân.
- Dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15% số dân.
Dân tộc Kinh
Dân tộc Tày
Dân tộc Thái
Dân tộc Mường
Dân tộc Khơ-me
Dân tộc Hoa
Dân tộc Nùng
Dân tộc H Mông
Dân tộc Dao
Dân tộc Mảng
Dân tộc Cơ Lao
Dân tộc Bố Y
Dân tộc Cống
Dân tộc Si La
Dân tộc Pu Péo
Dân tộc Rơ-măm
Dân tộc Brâu
Dân tộc Ơ-đu
b. Phân bố:
* Về sự phân bố các dân tộc ở nước ta được thể hiện ở
những đặc điểm nào ?
* Thể hiện 3 đặc điểm chính:
b. Phân bố:
- Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam.
- Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian.
- Người Việt ở nước ngoài luôn hướng về tổ quốc.
* Thể hiện:
- Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam.
+ Người Kinh và bộ phận nhỏ dân tộc Khmer, Chăm,
Hoa sống ở khu vực đồng bằng.
+ Dân tộc thiểu số sống ở khu vực trung du, miền núi.
* Thể hiện:
- Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian.
+ Do việc khai thác các điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên để phát triển KT - XH.
+ Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen phân
bố các dân tộc trở nên phổ biến.
* Thể hiện:
- Người Việt ở nước ngoài luôn hướng về tổ quốc.
+ Năm 2021, nước ta có khoảng 5.3 triệu người sống ở
nước ngoài.
+ Người Việt ở nước ngoài tích cực lao động, học tập và
luôn hướng về xây dựng quê hương đất nước.
Bảng 1.1 Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Việt
Nam, giai đoạn 1999 - 2021.
Năm
1999
2009
2019
2021
Quy mô dân số triệu người
76,5
86.0
96,5
98,5
Tỉ lệ gia tăng dân số ( % )
1,51
1,06
1,15
0,94
Dựa vào bảng 1.1, hãy nhận xét về tình hình gia tăng
dân số ở nước ta ?
Năm
1999
2009
2019
2021
Quy mô dân số (triệu người)
76,5
86.0
96,5
98,5
Tỉ lệ gia tăng dân số ( % )
1,51
1,06
1,15
0,94
* Quy mô dân số ?
- Dân số gia tăng khác nhau qua các giai đoạn:
+ Năm 1999 2009, dân số tăng từ 76,5 lên 86 triệu người
( sau 10 năm tăng 9,5 triệu người)
+ Năm 2009 2019, dân số tăng từ 86,0 lên 96,5 triệu người
( sau 10 năm tăng lên 10,5 triệu người)
+ Năm 2021: 98,5 triệu người. Sau 2 năm ( 2019 – 2021) dân số
tăng 2 triệu người
Năm
1999
2009
2019
2021
Quy mô dân số (triệu người)
76,5
86.0
96,5
98,5
Tỉ lệ gia tăng dân số ( % )
1,51
1,06
1,15
0,94
* Tỉ lệ gia tăng dân số ?
+ Từ năm 1999 2009, tỉ lệ gia tăng dân số giảm mạnh từ
1,51 xuống còn 1,06 %.
+ Từ năm 2009 2019, tỉ lệ gia tăng dân số tăng nhẹ từ 1,06
lên 1,15 %.
+ Từ năm 2019 2021, tỉ lệ gia tăng dân số giảm khá nhanh
từ 1,15 xuống còn 0,94 %.
- Dựa vào kiến thức trong bài học. Em hãy so sánh dân số
nước ta so với khu vực Đông Nam Á và thế giới?
- Hãy kể tên những nước ở Đông Nam Á có số dân đông hơn
nước ta?
1. In – đô – nê – xi – a ( 280,1 triệu người)
2. Phi – lip – pin ( 119,3 triệu người)
Dân số nước ta đứng thứ 15 sau các nước:
1. Trung Quốc, 2. Ấn Độ, 3. Hoa Kì, 4. In-đô-nê-xia, 5. Pa-kít-xtan, 6. Ni-giê-ri-a, 7. Bra-xin, 8. Băngla-đét, 9. Nga, 10. Mê-hi-cô, 11. Nhật Bản, 12. Ê-tiô-pi-a, 13. Phi-lip-pin, 14. Ai Cập.
- Việt Nam là nước đông dân, với quy mô dân số đứng thứ 3
Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới.
- Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
- Tỉ lệ gia tăng dân số thời gian gần đây có giảm nhưng mỗi năm
vẫn tăng thêm 1 triệu người.
Nhóm tuổi
1999
2009
2019
2021
Từ 0 - 14
33,1
24,5
24,3
24,1
Từ 15 - 64
61,1
69,1
68,0
67,6
Từ 65 tuổi trở lên
5,8
6,4
7,7
8,3
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta trong
giai đoạn 1999 - 2021 có sự thay đổi:
+ Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, giảm từ 33,1% (1999) xuống chỉ
còn 24,1% (2021).
+ Tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi tăng nhẹ, từ 61,1% (1999) lên
67,6% (2021).
+ Tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng, tăng từ 5,8% (1999) lên 8,3%
(2021).
Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già
hóa dân số, do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng trong những
thập kỉ qua.
Nhóm tuổi
1999
2009
2019
2021
Từ 0 - 14
33,1
24,5
24,3
24,1
Từ 15 - 64
61,1
69,1
68,0
67,6
Từ 65 tuổi trở lên
5,8
6,4
7,7
8,3
- Nhóm tuổi từ 0 – 14 ngày càng giảm do tỉ lệ sinh giảm, nhờ vào
việc thực hiện tốt chính sách dân số & KHHGĐ, cùng với sự nhận
thức của người dân về KHHGĐ ngày càng được nâng cao.
- Nhóm tuổi từ 15 – 64 tăng là do hậu quả của sự bùng nổ dân số
ở giai đoạn trước đó.
- Nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng do chất lượng cuộc sống cải thiện,
cùng với sự tiến bộ của ngành y tế đã làm giảm tỉ lệ tử, tuổi thọ
trung bình tăng.
- Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ.
- Nhóm tuổi từ 15 – 64 chiếm tỉ trọng lớn nhất tạo nên nguồn
nhân lực có chất lượng cho tăng trưởng kinh tế và phát triển
bền vững.
- Nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng dần tỉ trọng dấu hiệu dân số
nước ta có xu hướng già hóa. Điều này tác động đến hầu hết
các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Năm
1999
2009
2019
2021
Nữ
50,8
50,6
50,2
50,2
Nam
49,2
49,4
49,8
49,8
Năm
1999
2009
2019
2021
Nữ
50,8
50,6
50,2
50,2
Nam
49,2
49,4
49,8
49,8
- Tỉ lệ giới tính nước ta luôn mất cân đối và đang tiến tới cân
bằng hơn.
- Tỉ lệ nữ nhìn chung cao hơn tỉ lệ nam. Năm 1999 tỉ lệ nam
49,2%, tỉ lệ nữ 50,8% ; năm 2021, tỉ lệ nam 49,8%, tỉ lệ nữ 50,2%
- Tỉ lệ nam giới có xu hướng ngày càng tăng, tỉ lệ nữ giảm. (Năm
2021, bình quân cứ 100 bé gái thì có đến 112 bé trai).
- Tỉ lệ giới tính nước ta luôn mất cân đối và đang tiến tới cân
bằng hơn.
- Tỉ lệ nam giới có xu hướng ngày càng tăng, tỉ lệ nữ giảm.
- Tình trạng mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh khá rõ.
Năm 2021, bình quân cứ 100 bé gái thì có đến 112 bé trai.
2014
2019
2021
Trung du và miền núi Bắc Bộ
1,6
2,6
2,8
Đồng bằng sông Hồng
3,3
5,2
5,0
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền trung
1,9
3,3
3,5
Tây Nguyên
2,0
3,1
2,9
Đông Nam Bộ
4,1
6,3
5,8
Đồng bằng sông Cửu Long
2,3
3,9
3,7
- Dựa vào bảng 1.4 và thông tin trong bài, em hãy nhận xét sự
phân hoá thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng.
2014
2019
2021
Trung du và miền núi Bắc Bộ
1,6
2,6
2,8
Đồng bằng sông Hồng
3,3
5,2
5,0
Bắc Trung Bộ và duyên hải
miền trung
1,9
3,3
3,5
Tây Nguyên
2,0
3,1
2,9
Đông Nam Bộ
4,1
6,3
5,8
Đồng bằng sông Cửu Long
2,3
3,9
3,7
- Sự phân hoá thu nhập bình
quân đầu người giữa các vùng
nước ta có sự chênh lệch . Cụ thể:
6
2
4
5
1
3
- Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta
khoảng 4,2 triệu đồng; khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng, khu vực
nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.
- Thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian
nhưng vẫn còn sự phân hóa giữa các vùng.
Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu làm cho dân số nước ta
tăng nhanh là
A.
A.Quy mô dân số lớn.
B.Cơ cấu dân số trẻ.
C.Phân bố dân cư không đồng đều.
D.Trình độ dân trí còn thấp.
Câu 2: Sự gia tăng dân số ở Việt Nam có đặc điểm gì?
A. Trong vài thập kỉ gần đây, sự gia tăng dân số có xu hướng
tăng dần.
B. Sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
B.
C. Số dân có sự giảm dần về quy mô.
D. Tỉ lệ gia tăng dân số không có nhiều sự khác biệt giữa các
vùng, giữa thành thị và nông thôn.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự gia
tăng dân số ở nước ta?
A. Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai
đoạn.
B. Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa
thành thị và nông thôn.
C. Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu
hướng tăng dần.
D. Việt Nam là nước đông dân với quy mô dân số đứng thứ 3
Đông Nam Á.
Câu 4: Thuận lợi của sự gia tăng dân số về quy mô là:
A. Nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ đa dạng.
B. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. Lao động có trình độ cao, khả năng huy động lao động lớn.
D. Số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động
nhiều.
Câu 5: Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn “Cơ cấu
dân số vàng” điều đó có nghĩa là:
A. Số trẻ sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số.
B. Số người ở độ tuổi 0 – 14 chiếm hơn 2/3 dân số.
C.
C. Số người ở độ tuổi 15 – 64 chiếm hơn 2/3 dân số.
D. Số người ở độ tuổi trên 60 trở lên chiếm hơn 2/3 dân số.
Năm
1999
2009
2019
2021
Quy mô dân số triệu người
76,5
86.0
96,5
98,5
Tỉ lệ gia tăng dân số ( % )
1,51
1,06
1,15
0,94
* Vẽ biểu đồ
- Đánh số chuẩn trên trục tung phải cách đều nhau.
- Chia khoảng cách năm ở trục hoành đúng và hợp lí.
- Không được tự ý sắp xếp lại thứ tự số liệu (nếu không có yêu cầu).
- Năm đầu tiên chính là trục tung (không có khoảng cách như biểu đồ cột).
- Nối các điểm bằng các đoạn thẳng (nên hoàn thành từng đường nhằm
tránh nối nhầm).
* Hoàn thiện biểu đồ
- Ghi số liệu tại các điểm (nếu các đường quá gần nhau thì không nhất
thiết phải ghi).
- Viết đơn vị vào trục tung và trục hoành.
- Hoàn chỉnh bảng chú giải và tên biểu đồ.
* Bài 2. Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao đến
thấp về thu nhập bình quân của các vùng ở nước ta năm
2014 và 2021. Nhận xét.
2014
2019
2021
Trung du và miền núi Bắc Bộ
1,6
2,6
2,8
Đồng bằng sông Hồng
3,3
5,2
5,0
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền trung
1,9
3,3
3,5
Tây Nguyên
2,0
3,1
2,9
Đông Nam Bộ
4,1
6,3
5,8
Đồng bằng sông Cửu Long
2,3
3,9
3,7
2
6
2
5
4
4
5
1
1
3
3
6
* Thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân đầu người/tháng
của các vùng ở nước ta năm 2014 và 2021.
Thứ tự
Năm 2014
Năm 2021
1
Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ
2
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng
3
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long
4
Tây Nguyên
BTB và duyên hải miền Trung
5
BTB và duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
6
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Nhìn chung, thu nhập bình quân đầu người/tháng của các vùng ở
nước ta năm 2014 và 2021 đều có sự tăng lên, có sự thay đổi vị trí giữa vùng
Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, cụ thể:
- 3 vùng đứng có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao nhất và vẫn giữa
nguyên vị trí trong giai đoạn này lần lượt là Đông Nam Bộ 5,8 triệu đồng,
Đồng bằng sông Hồng 5,0 triệu đồng , Đồng bằng sông Cửu Long 3,7 triệu
đồng (2021).
- Năm 2014 vùng Tây Nguyên có thu nhập bình quân đầu người/tháng
đứng thứ 4 còn vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đứng thứ 5.
Nhưng sang năm 2021, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đã vươn lên
đứng thứ 4 với 3,5 triệu đồng, còn vùng Tây Nguyên lại xuống vị trí thứ 5 với
2,9 triệu đồng.
- Thu nhập bình quân đầu người/tháng thấp nhất trong cả giai đoạn là vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, đạt 2,8 triệu đồng năm 2021.
Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện trạng mất
cân bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
- Báo cáo chỉ giới hạn viết đến cấp xã hoặc thị trấn.
- Tổ chức nhóm để đi tìm hiểu và viết báo cáo.
- Mỗi nhóm 6 Hs. Hoàn thành trong 1 tuần.
Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về
hiện trạng mất cân bằng giới tính khi
sinh ở địa phương em sinh sống.
Tìm kiếm thông tin trên sách, báo và Internet
Thời gian 1 tuần
Cá nhân
Chúc các em
chăm ngoan, học giỏi.
ĐOÁN DÂN TỘC
DÂN TỘC KINH
DÂN TỘC TÀY
DÂN TỘC NÙNG
DÂN TỘC THÁI
DÂN TỘC MƯỜNG
DÂN TỘC KHƠ-ME
DÂN TỘC HOA
DÂN TỘC H MÔNG
DÂN TỘC DAO
DÂN TỘC GIA-RAI
Bài 1: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC - CHẤT LƯỢNG CUỘC
SỐNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
2. GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ
3.
PHÂN HOÁ THU NHẬP THEO VÙNG
4.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
* Năm 2021 dân số nước ta là bao nhiêu ?
* Nước ta có bao nhiêu dân tộc anh em ?
* Dân tộc nào đông nhất và chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
* Các dân tộc còn lại chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
a. Đặc điểm:
-
Dân số: 98,5 triệu người ( năm 2021).
- Việt Nam có 54 dân tộc.
- Dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% số dân.
- Dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15% số dân.
Dân tộc Kinh
Dân tộc Tày
Dân tộc Thái
Dân tộc Mường
Dân tộc Khơ-me
Dân tộc Hoa
Dân tộc Nùng
Dân tộc H Mông
Dân tộc Dao
Dân tộc Mảng
Dân tộc Cơ Lao
Dân tộc Bố Y
Dân tộc Cống
Dân tộc Si La
Dân tộc Pu Péo
Dân tộc Rơ-măm
Dân tộc Brâu
Dân tộc Ơ-đu
b. Phân bố:
* Về sự phân bố các dân tộc ở nước ta được thể hiện ở
những đặc điểm nào ?
* Thể hiện 3 đặc điểm chính:
b. Phân bố:
- Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam.
- Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian.
- Người Việt ở nước ngoài luôn hướng về tổ quốc.
* Thể hiện:
- Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam.
+ Người Kinh và bộ phận nhỏ dân tộc Khmer, Chăm,
Hoa sống ở khu vực đồng bằng.
+ Dân tộc thiểu số sống ở khu vực trung du, miền núi.
* Thể hiện:
- Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian.
+ Do việc khai thác các điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên để phát triển KT - XH.
+ Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen phân
bố các dân tộc trở nên phổ biến.
* Thể hiện:
- Người Việt ở nước ngoài luôn hướng về tổ quốc.
+ Năm 2021, nước ta có khoảng 5.3 triệu người sống ở
nước ngoài.
+ Người Việt ở nước ngoài tích cực lao động, học tập và
luôn hướng về xây dựng quê hương đất nước.
Bảng 1.1 Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Việt
Nam, giai đoạn 1999 - 2021.
Năm
1999
2009
2019
2021
Quy mô dân số triệu người
76,5
86.0
96,5
98,5
Tỉ lệ gia tăng dân số ( % )
1,51
1,06
1,15
0,94
Dựa vào bảng 1.1, hãy nhận xét về tình hình gia tăng
dân số ở nước ta ?
Năm
1999
2009
2019
2021
Quy mô dân số (triệu người)
76,5
86.0
96,5
98,5
Tỉ lệ gia tăng dân số ( % )
1,51
1,06
1,15
0,94
* Quy mô dân số ?
- Dân số gia tăng khác nhau qua các giai đoạn:
+ Năm 1999 2009, dân số tăng từ 76,5 lên 86 triệu người
( sau 10 năm tăng 9,5 triệu người)
+ Năm 2009 2019, dân số tăng từ 86,0 lên 96,5 triệu người
( sau 10 năm tăng lên 10,5 triệu người)
+ Năm 2021: 98,5 triệu người. Sau 2 năm ( 2019 – 2021) dân số
tăng 2 triệu người
Năm
1999
2009
2019
2021
Quy mô dân số (triệu người)
76,5
86.0
96,5
98,5
Tỉ lệ gia tăng dân số ( % )
1,51
1,06
1,15
0,94
* Tỉ lệ gia tăng dân số ?
+ Từ năm 1999 2009, tỉ lệ gia tăng dân số giảm mạnh từ
1,51 xuống còn 1,06 %.
+ Từ năm 2009 2019, tỉ lệ gia tăng dân số tăng nhẹ từ 1,06
lên 1,15 %.
+ Từ năm 2019 2021, tỉ lệ gia tăng dân số giảm khá nhanh
từ 1,15 xuống còn 0,94 %.
- Dựa vào kiến thức trong bài học. Em hãy so sánh dân số
nước ta so với khu vực Đông Nam Á và thế giới?
- Hãy kể tên những nước ở Đông Nam Á có số dân đông hơn
nước ta?
1. In – đô – nê – xi – a ( 280,1 triệu người)
2. Phi – lip – pin ( 119,3 triệu người)
Dân số nước ta đứng thứ 15 sau các nước:
1. Trung Quốc, 2. Ấn Độ, 3. Hoa Kì, 4. In-đô-nê-xia, 5. Pa-kít-xtan, 6. Ni-giê-ri-a, 7. Bra-xin, 8. Băngla-đét, 9. Nga, 10. Mê-hi-cô, 11. Nhật Bản, 12. Ê-tiô-pi-a, 13. Phi-lip-pin, 14. Ai Cập.
- Việt Nam là nước đông dân, với quy mô dân số đứng thứ 3
Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới.
- Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
- Tỉ lệ gia tăng dân số thời gian gần đây có giảm nhưng mỗi năm
vẫn tăng thêm 1 triệu người.
Nhóm tuổi
1999
2009
2019
2021
Từ 0 - 14
33,1
24,5
24,3
24,1
Từ 15 - 64
61,1
69,1
68,0
67,6
Từ 65 tuổi trở lên
5,8
6,4
7,7
8,3
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta trong
giai đoạn 1999 - 2021 có sự thay đổi:
+ Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, giảm từ 33,1% (1999) xuống chỉ
còn 24,1% (2021).
+ Tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi tăng nhẹ, từ 61,1% (1999) lên
67,6% (2021).
+ Tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng, tăng từ 5,8% (1999) lên 8,3%
(2021).
Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già
hóa dân số, do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng trong những
thập kỉ qua.
Nhóm tuổi
1999
2009
2019
2021
Từ 0 - 14
33,1
24,5
24,3
24,1
Từ 15 - 64
61,1
69,1
68,0
67,6
Từ 65 tuổi trở lên
5,8
6,4
7,7
8,3
- Nhóm tuổi từ 0 – 14 ngày càng giảm do tỉ lệ sinh giảm, nhờ vào
việc thực hiện tốt chính sách dân số & KHHGĐ, cùng với sự nhận
thức của người dân về KHHGĐ ngày càng được nâng cao.
- Nhóm tuổi từ 15 – 64 tăng là do hậu quả của sự bùng nổ dân số
ở giai đoạn trước đó.
- Nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng do chất lượng cuộc sống cải thiện,
cùng với sự tiến bộ của ngành y tế đã làm giảm tỉ lệ tử, tuổi thọ
trung bình tăng.
- Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ.
- Nhóm tuổi từ 15 – 64 chiếm tỉ trọng lớn nhất tạo nên nguồn
nhân lực có chất lượng cho tăng trưởng kinh tế và phát triển
bền vững.
- Nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng dần tỉ trọng dấu hiệu dân số
nước ta có xu hướng già hóa. Điều này tác động đến hầu hết
các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Năm
1999
2009
2019
2021
Nữ
50,8
50,6
50,2
50,2
Nam
49,2
49,4
49,8
49,8
Năm
1999
2009
2019
2021
Nữ
50,8
50,6
50,2
50,2
Nam
49,2
49,4
49,8
49,8
- Tỉ lệ giới tính nước ta luôn mất cân đối và đang tiến tới cân
bằng hơn.
- Tỉ lệ nữ nhìn chung cao hơn tỉ lệ nam. Năm 1999 tỉ lệ nam
49,2%, tỉ lệ nữ 50,8% ; năm 2021, tỉ lệ nam 49,8%, tỉ lệ nữ 50,2%
- Tỉ lệ nam giới có xu hướng ngày càng tăng, tỉ lệ nữ giảm. (Năm
2021, bình quân cứ 100 bé gái thì có đến 112 bé trai).
- Tỉ lệ giới tính nước ta luôn mất cân đối và đang tiến tới cân
bằng hơn.
- Tỉ lệ nam giới có xu hướng ngày càng tăng, tỉ lệ nữ giảm.
- Tình trạng mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh khá rõ.
Năm 2021, bình quân cứ 100 bé gái thì có đến 112 bé trai.
2014
2019
2021
Trung du và miền núi Bắc Bộ
1,6
2,6
2,8
Đồng bằng sông Hồng
3,3
5,2
5,0
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền trung
1,9
3,3
3,5
Tây Nguyên
2,0
3,1
2,9
Đông Nam Bộ
4,1
6,3
5,8
Đồng bằng sông Cửu Long
2,3
3,9
3,7
- Dựa vào bảng 1.4 và thông tin trong bài, em hãy nhận xét sự
phân hoá thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng.
2014
2019
2021
Trung du và miền núi Bắc Bộ
1,6
2,6
2,8
Đồng bằng sông Hồng
3,3
5,2
5,0
Bắc Trung Bộ và duyên hải
miền trung
1,9
3,3
3,5
Tây Nguyên
2,0
3,1
2,9
Đông Nam Bộ
4,1
6,3
5,8
Đồng bằng sông Cửu Long
2,3
3,9
3,7
- Sự phân hoá thu nhập bình
quân đầu người giữa các vùng
nước ta có sự chênh lệch . Cụ thể:
6
2
4
5
1
3
- Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta
khoảng 4,2 triệu đồng; khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng, khu vực
nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.
- Thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian
nhưng vẫn còn sự phân hóa giữa các vùng.
Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu làm cho dân số nước ta
tăng nhanh là
A.
A.Quy mô dân số lớn.
B.Cơ cấu dân số trẻ.
C.Phân bố dân cư không đồng đều.
D.Trình độ dân trí còn thấp.
Câu 2: Sự gia tăng dân số ở Việt Nam có đặc điểm gì?
A. Trong vài thập kỉ gần đây, sự gia tăng dân số có xu hướng
tăng dần.
B. Sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
B.
C. Số dân có sự giảm dần về quy mô.
D. Tỉ lệ gia tăng dân số không có nhiều sự khác biệt giữa các
vùng, giữa thành thị và nông thôn.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự gia
tăng dân số ở nước ta?
A. Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai
đoạn.
B. Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa
thành thị và nông thôn.
C. Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu
hướng tăng dần.
D. Việt Nam là nước đông dân với quy mô dân số đứng thứ 3
Đông Nam Á.
Câu 4: Thuận lợi của sự gia tăng dân số về quy mô là:
A. Nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ đa dạng.
B. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. Lao động có trình độ cao, khả năng huy động lao động lớn.
D. Số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động
nhiều.
Câu 5: Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn “Cơ cấu
dân số vàng” điều đó có nghĩa là:
A. Số trẻ sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số.
B. Số người ở độ tuổi 0 – 14 chiếm hơn 2/3 dân số.
C.
C. Số người ở độ tuổi 15 – 64 chiếm hơn 2/3 dân số.
D. Số người ở độ tuổi trên 60 trở lên chiếm hơn 2/3 dân số.
Năm
1999
2009
2019
2021
Quy mô dân số triệu người
76,5
86.0
96,5
98,5
Tỉ lệ gia tăng dân số ( % )
1,51
1,06
1,15
0,94
* Vẽ biểu đồ
- Đánh số chuẩn trên trục tung phải cách đều nhau.
- Chia khoảng cách năm ở trục hoành đúng và hợp lí.
- Không được tự ý sắp xếp lại thứ tự số liệu (nếu không có yêu cầu).
- Năm đầu tiên chính là trục tung (không có khoảng cách như biểu đồ cột).
- Nối các điểm bằng các đoạn thẳng (nên hoàn thành từng đường nhằm
tránh nối nhầm).
* Hoàn thiện biểu đồ
- Ghi số liệu tại các điểm (nếu các đường quá gần nhau thì không nhất
thiết phải ghi).
- Viết đơn vị vào trục tung và trục hoành.
- Hoàn chỉnh bảng chú giải và tên biểu đồ.
* Bài 2. Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao đến
thấp về thu nhập bình quân của các vùng ở nước ta năm
2014 và 2021. Nhận xét.
2014
2019
2021
Trung du và miền núi Bắc Bộ
1,6
2,6
2,8
Đồng bằng sông Hồng
3,3
5,2
5,0
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền trung
1,9
3,3
3,5
Tây Nguyên
2,0
3,1
2,9
Đông Nam Bộ
4,1
6,3
5,8
Đồng bằng sông Cửu Long
2,3
3,9
3,7
2
6
2
5
4
4
5
1
1
3
3
6
* Thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân đầu người/tháng
của các vùng ở nước ta năm 2014 và 2021.
Thứ tự
Năm 2014
Năm 2021
1
Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ
2
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng
3
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long
4
Tây Nguyên
BTB và duyên hải miền Trung
5
BTB và duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
6
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Nhìn chung, thu nhập bình quân đầu người/tháng của các vùng ở
nước ta năm 2014 và 2021 đều có sự tăng lên, có sự thay đổi vị trí giữa vùng
Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, cụ thể:
- 3 vùng đứng có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao nhất và vẫn giữa
nguyên vị trí trong giai đoạn này lần lượt là Đông Nam Bộ 5,8 triệu đồng,
Đồng bằng sông Hồng 5,0 triệu đồng , Đồng bằng sông Cửu Long 3,7 triệu
đồng (2021).
- Năm 2014 vùng Tây Nguyên có thu nhập bình quân đầu người/tháng
đứng thứ 4 còn vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đứng thứ 5.
Nhưng sang năm 2021, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đã vươn lên
đứng thứ 4 với 3,5 triệu đồng, còn vùng Tây Nguyên lại xuống vị trí thứ 5 với
2,9 triệu đồng.
- Thu nhập bình quân đầu người/tháng thấp nhất trong cả giai đoạn là vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, đạt 2,8 triệu đồng năm 2021.
Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện trạng mất
cân bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
- Báo cáo chỉ giới hạn viết đến cấp xã hoặc thị trấn.
- Tổ chức nhóm để đi tìm hiểu và viết báo cáo.
- Mỗi nhóm 6 Hs. Hoàn thành trong 1 tuần.
Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về
hiện trạng mất cân bằng giới tính khi
sinh ở địa phương em sinh sống.
Tìm kiếm thông tin trên sách, báo và Internet
Thời gian 1 tuần
Cá nhân
Chúc các em
chăm ngoan, học giỏi.
 









Các ý kiến mới nhất