Bài 4. Lão Hạc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanh tuyền
Ngày gửi: 15h:49' 13-10-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanh tuyền
Ngày gửi: 15h:49' 13-10-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Tắt đèn của Ngô Tất Tố được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí.
B. Truyện ngắn.
C. Tiểu thuyết.
D. Truyện vừa.
C
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Đoạn trích Tức nước vỡ bờ được trích từ chương thứ bao nhiêu của tác phẩm “Tắt đèn”?
A. Chương VIII.
B. Chương VII.
C. Chương XVIII.
D. Chương XVII.
C
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai lệ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
A. Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin.
B. Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ.
C. Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ.
D. Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt.
D
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
A. Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đương thời.
B. Chỉ ra nỗi cực khổ của người nông dân bị áp bức.
C. Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
D. Cả (A), (B), (C) đều đúng.
D
TUẦN : 4 -TIẾT: 13,14,15
Văn bản:
LÃO HẠC
(Nam Cao)
1. Tác giả
Trần hữu Tri (1917 – 1951)
Biệt tài: truyện ngắn
Đề tài: trí thức nghèo và nông dân nghèo
Làng Đại Hoàng – Lí Nhân – Hà Nam
Sống chật vật, lay lắt bằng nghề viết văn và làm gia sư
Tên, tuổi:
Quê:
Cuộc đời
Sự nghiệp
Phong cách NT:
Tìm vào nội tâm, đi sâu vào TG tinh thần của nv
Biệt tài miêu tả diễn biến tâm lí nv
Là nhà văn hiện thực xuất sắc của văn học VN trước CM
I. TÌM HIỂU CHUNG
Truyện ngắn
1941
1942
1943
1944
Truyện dài
1944
Lão Hạc là một tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nam Cao được đăng báo lần đầu năm 1943.
Truyện ngắn
Truyện ngắn
Truyện ngắn
Truyện ngắn
Truyện ngắn
1941
1942
1943
1941
1942
1944
1943
1941
1942
1944
Truyện dài
1944
Truyện dài
1944
Truyện dài
1944
Trăng sáng
Lão Hạc
Trăng sáng
Trăng sáng
Trăng sáng
2.Tác phẩm
Trước cách mạng
Quan điểm nghệ thuật
Nghệ thuật phải mang tính hiện thực
Nghệ thuật phải có sự sáng tạo
Nghệ thuật phải mang tính nhân đạo
Nhà văn phải có lương tâm
a. Thể loại
Truyện ngắn
Tiết 13,14,15
(Nam Cao)
b. Bố cục :
Đoạn 1: “Hôm sau…cũng xong” Lão Hạc kể chuyện bán chó và nhờ ông giáo hai việc…ông giáo an ủi lão Hạc.
- Đoạn 2: “Luôn mấy hôm…đáng buồn” cuộc sống của lão Hạc sau đó, thái độ của Binh Tư và ông giáo.
- Đoạn 3: “Không! Cuộc đời…một sào” Cái chết của lão Hạc.
3 đoạn
Lão Hạc
Tiết 13,14,15
(Nam Cao)
Lão Hạc
a. Hoàn cảnh của lão Hạc:
- Nhà nghèo, vợ mất sớm.
- Con phẫn chí đi phu đồn điền cao su.
- Lão ở một mình với cậu vàng.
- Đói kém, mất mùa, bệnh tật, không có việc làm, không có cái ăn.
-> Đói nghèo, cơ cực, cô đơn rất đáng thương.
II. Đọc- hiểu văn bản:
1. Nhân vật lão Hạc:
II. Đọc hiểu văn bản:
Nhân vật lão Hạc
b.Tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán “cậu Vàng”
* Tình cảm của lão Hạc đối với “cậu Vàng”:
+ Gọi con chó là cậu Vàng như một bà hiếm hoi gọi con cái.
+ Bắt rận, đem ra ao tắm.
+ Cho ăn cơm…. như một nhà giàu.
+ Nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng
+ Chửi yêu, nói với nó như nói một đứa cháu “À không, ông không giết… ông nuôi”.
Tình yêu tha thiết với loài vật.
* Sau khi bán “cậu Vàng”
+ Lão cố làm ra vui vẻ, cười như mếu
+ Đôi mắt lão ầng ậng nước
+ Mặt … co rúm, vết nhăn xô lại, ép …nước mắt
+ Cái đầu ….ngoẹo, miệng móm mém…mếu
+ Lão hu hu khóc
->Từ tượng hình, từ tượng thanh=>Tâm trạng đau khổ tột cùng
- “Thì ra tôi già…lừa một con chó”→ Thái độ chua chát, ngậm ngùi, mặc cảm là kẻ có tội
Lão Hạc là người sống tình nghĩa thủy chung, yêu thương loài vật; người cha có tình yêu thương con sâu sắc.
c.Việc làm của lão Hạc trước khi chết
- Nhờ ông giáo:
+ Giữ hộ ba sào vườn cho con trai
+ Gửi 30 đồng để lo hộ đám tang cho mình
- Duy trì cuộc sống: ăn khoai, củ chuối, sung luộc, rau má, củ ráy, bữa trai bữa ốc.
- Từ chối mọi sự giúp đỡ gần như là hách dịch
Coi trọng bổn phận làm cha, coi trọng danh giá làm người.
d. Cái chết của lão Hạc:
* Nguyên nhân:
+ Tình cảnh đói khổ túng quẫn (đó cũng là số phận cơ cực đáng thương của những người dân nghèo trước CMT8)
+ Muốn bảo toàn căn nhà, mảnh vườn cho con; không muốn gây phiền hà cho hàng xóm láng giềng.
“…lão Hạc…vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. lão tru tréo, bọt mép sùi ra…giật mạnh…lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết”.
→ cái chết dữ dội, bi thảm
=> Bộc lộ rõ số phận, nhân phẩm của người nông dân nghèo trước CMT8: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu tình thương và lòng tự trọng. Qua đó, tố cáo mạnh mẽ sự tàn ác bất nhân của chế độ phong kiến.
2. Nhân vật ông Giáo:
* Tình cảm đối với lão Hạc
- “Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà khóc”
- “Tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm lão”
- Giữ hộ lão Hạc mảnh vườn và ba mươi đồng bạc
-Đồng cảm, xót thương cho hoàn cảnh lão Hạc.
- Luôn tìm cách giúp đỡ, an ủi và tỏ lòng quý trọng nhân cách lão Hạc..
* Suy nghĩ của ông Giáo về cuộc đời
- Khi nói chuyện với Binh Tư
“Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn”
+ Buồn vì: đói nghèo có thể đổi trắng thay đen, biến người lương thiện như lão Hạc trở thành kẻ trộm cắp như Binh Tư.
+ Buồn vì: một con người như lão Hạc đành phải biến chất vì không còn tìm đâu ra miếng ăn tối thiểu hàng ngày
- Khi chứng kiến lão Hạc chết
“Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn”
+ Vì không có gì hủy hoại được nhân phẩm của người lương thiện như lão Hạc để ta có quyền hy vọng và tin tưởng ở con người.
+ “Hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác”
+ Vì người tốt như lão Hạc mà hoàn toàn vô vọng, phải tìm đến cái chết như một sự giải thoát tự nguyện và bất đắc dĩ
- Khi nói chuyện với vợ:
“ Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ…không bao giờ ta thương”
+ Đây là lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa.
+ Khẳng định 1 thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo : Cần phải quan sát, suy nghĩ, nhìn nhận con người sống quanh mình bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương.
+ Nêu một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người: phải biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của người khác thì mới hiểu và cảm thông đúng.
Ông giáo là người hiểu đời, hiểu người, chan chứa tình yêu thương và lòng nhân ái sâu sắc. Người trọng nhân cách không mất niềm tin vào những điều tốt đẹp của con người.
- Lời văn giàu tính triết lí và chất trữ tình
III.Tổng kết
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
- Miêu tả tâm lí nhân vật và cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt
- Số phận đau thương,bi thảm của người nông dân trước CM
- Phẩm chất cao quý, đáng trân trọng của người nông dân.
Luyện tập
1. Trong tác phẩm “Lão Hạc”, đâu là chi tiết nghệ thuật quan trọng nhất:
a. Chi tiết lão Hạc bán chó
b. Chi tiết lão Hạc xin bả chó
c. Chi tiết lão Hạc tự tử bằng bả chó
d. Tất cả đáp án trên đều đúng
b
2. Điều gì lớn nhất ở người nông dân đã khiến Nam Cao bày tỏ thái độ trân trọng sâu sắc, qua nhân vật lão Hạc?
a. Tình cảnh khốn cùng của họ
b. Lòng yêu thương đối với con cái và với cả con vật nuôi.
c. Ý thức tự trọng và nhân cách cao đẹp
c
3. Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về đề tài:
a. Người nông dân nghèo bị áp bức
b. Người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ.
c. Cả hai đề tài trên.
c
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
a. Đối với bài học ở tiết này :
+ Xem lại nội dung bài học
+ Học thuộc ghi nhớ SGK /48
+ Tìm đọc tác phẩm của Nam Cao.
b.Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+Đọc văn bản : sgk/50.
+ Xem nội dung và trả lời câu hỏi sgk
Câu 1: Tắt đèn của Ngô Tất Tố được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí.
B. Truyện ngắn.
C. Tiểu thuyết.
D. Truyện vừa.
C
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Đoạn trích Tức nước vỡ bờ được trích từ chương thứ bao nhiêu của tác phẩm “Tắt đèn”?
A. Chương VIII.
B. Chương VII.
C. Chương XVIII.
D. Chương XVII.
C
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai lệ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
A. Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin.
B. Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ.
C. Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ.
D. Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt.
D
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
A. Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đương thời.
B. Chỉ ra nỗi cực khổ của người nông dân bị áp bức.
C. Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
D. Cả (A), (B), (C) đều đúng.
D
TUẦN : 4 -TIẾT: 13,14,15
Văn bản:
LÃO HẠC
(Nam Cao)
1. Tác giả
Trần hữu Tri (1917 – 1951)
Biệt tài: truyện ngắn
Đề tài: trí thức nghèo và nông dân nghèo
Làng Đại Hoàng – Lí Nhân – Hà Nam
Sống chật vật, lay lắt bằng nghề viết văn và làm gia sư
Tên, tuổi:
Quê:
Cuộc đời
Sự nghiệp
Phong cách NT:
Tìm vào nội tâm, đi sâu vào TG tinh thần của nv
Biệt tài miêu tả diễn biến tâm lí nv
Là nhà văn hiện thực xuất sắc của văn học VN trước CM
I. TÌM HIỂU CHUNG
Truyện ngắn
1941
1942
1943
1944
Truyện dài
1944
Lão Hạc là một tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nam Cao được đăng báo lần đầu năm 1943.
Truyện ngắn
Truyện ngắn
Truyện ngắn
Truyện ngắn
Truyện ngắn
1941
1942
1943
1941
1942
1944
1943
1941
1942
1944
Truyện dài
1944
Truyện dài
1944
Truyện dài
1944
Trăng sáng
Lão Hạc
Trăng sáng
Trăng sáng
Trăng sáng
2.Tác phẩm
Trước cách mạng
Quan điểm nghệ thuật
Nghệ thuật phải mang tính hiện thực
Nghệ thuật phải có sự sáng tạo
Nghệ thuật phải mang tính nhân đạo
Nhà văn phải có lương tâm
a. Thể loại
Truyện ngắn
Tiết 13,14,15
(Nam Cao)
b. Bố cục :
Đoạn 1: “Hôm sau…cũng xong” Lão Hạc kể chuyện bán chó và nhờ ông giáo hai việc…ông giáo an ủi lão Hạc.
- Đoạn 2: “Luôn mấy hôm…đáng buồn” cuộc sống của lão Hạc sau đó, thái độ của Binh Tư và ông giáo.
- Đoạn 3: “Không! Cuộc đời…một sào” Cái chết của lão Hạc.
3 đoạn
Lão Hạc
Tiết 13,14,15
(Nam Cao)
Lão Hạc
a. Hoàn cảnh của lão Hạc:
- Nhà nghèo, vợ mất sớm.
- Con phẫn chí đi phu đồn điền cao su.
- Lão ở một mình với cậu vàng.
- Đói kém, mất mùa, bệnh tật, không có việc làm, không có cái ăn.
-> Đói nghèo, cơ cực, cô đơn rất đáng thương.
II. Đọc- hiểu văn bản:
1. Nhân vật lão Hạc:
II. Đọc hiểu văn bản:
Nhân vật lão Hạc
b.Tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán “cậu Vàng”
* Tình cảm của lão Hạc đối với “cậu Vàng”:
+ Gọi con chó là cậu Vàng như một bà hiếm hoi gọi con cái.
+ Bắt rận, đem ra ao tắm.
+ Cho ăn cơm…. như một nhà giàu.
+ Nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng
+ Chửi yêu, nói với nó như nói một đứa cháu “À không, ông không giết… ông nuôi”.
Tình yêu tha thiết với loài vật.
* Sau khi bán “cậu Vàng”
+ Lão cố làm ra vui vẻ, cười như mếu
+ Đôi mắt lão ầng ậng nước
+ Mặt … co rúm, vết nhăn xô lại, ép …nước mắt
+ Cái đầu ….ngoẹo, miệng móm mém…mếu
+ Lão hu hu khóc
->Từ tượng hình, từ tượng thanh=>Tâm trạng đau khổ tột cùng
- “Thì ra tôi già…lừa một con chó”→ Thái độ chua chát, ngậm ngùi, mặc cảm là kẻ có tội
Lão Hạc là người sống tình nghĩa thủy chung, yêu thương loài vật; người cha có tình yêu thương con sâu sắc.
c.Việc làm của lão Hạc trước khi chết
- Nhờ ông giáo:
+ Giữ hộ ba sào vườn cho con trai
+ Gửi 30 đồng để lo hộ đám tang cho mình
- Duy trì cuộc sống: ăn khoai, củ chuối, sung luộc, rau má, củ ráy, bữa trai bữa ốc.
- Từ chối mọi sự giúp đỡ gần như là hách dịch
Coi trọng bổn phận làm cha, coi trọng danh giá làm người.
d. Cái chết của lão Hạc:
* Nguyên nhân:
+ Tình cảnh đói khổ túng quẫn (đó cũng là số phận cơ cực đáng thương của những người dân nghèo trước CMT8)
+ Muốn bảo toàn căn nhà, mảnh vườn cho con; không muốn gây phiền hà cho hàng xóm láng giềng.
“…lão Hạc…vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. lão tru tréo, bọt mép sùi ra…giật mạnh…lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết”.
→ cái chết dữ dội, bi thảm
=> Bộc lộ rõ số phận, nhân phẩm của người nông dân nghèo trước CMT8: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu tình thương và lòng tự trọng. Qua đó, tố cáo mạnh mẽ sự tàn ác bất nhân của chế độ phong kiến.
2. Nhân vật ông Giáo:
* Tình cảm đối với lão Hạc
- “Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà khóc”
- “Tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm lão”
- Giữ hộ lão Hạc mảnh vườn và ba mươi đồng bạc
-Đồng cảm, xót thương cho hoàn cảnh lão Hạc.
- Luôn tìm cách giúp đỡ, an ủi và tỏ lòng quý trọng nhân cách lão Hạc..
* Suy nghĩ của ông Giáo về cuộc đời
- Khi nói chuyện với Binh Tư
“Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn”
+ Buồn vì: đói nghèo có thể đổi trắng thay đen, biến người lương thiện như lão Hạc trở thành kẻ trộm cắp như Binh Tư.
+ Buồn vì: một con người như lão Hạc đành phải biến chất vì không còn tìm đâu ra miếng ăn tối thiểu hàng ngày
- Khi chứng kiến lão Hạc chết
“Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn”
+ Vì không có gì hủy hoại được nhân phẩm của người lương thiện như lão Hạc để ta có quyền hy vọng và tin tưởng ở con người.
+ “Hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác”
+ Vì người tốt như lão Hạc mà hoàn toàn vô vọng, phải tìm đến cái chết như một sự giải thoát tự nguyện và bất đắc dĩ
- Khi nói chuyện với vợ:
“ Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ…không bao giờ ta thương”
+ Đây là lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa.
+ Khẳng định 1 thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo : Cần phải quan sát, suy nghĩ, nhìn nhận con người sống quanh mình bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương.
+ Nêu một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người: phải biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của người khác thì mới hiểu và cảm thông đúng.
Ông giáo là người hiểu đời, hiểu người, chan chứa tình yêu thương và lòng nhân ái sâu sắc. Người trọng nhân cách không mất niềm tin vào những điều tốt đẹp của con người.
- Lời văn giàu tính triết lí và chất trữ tình
III.Tổng kết
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
- Miêu tả tâm lí nhân vật và cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt
- Số phận đau thương,bi thảm của người nông dân trước CM
- Phẩm chất cao quý, đáng trân trọng của người nông dân.
Luyện tập
1. Trong tác phẩm “Lão Hạc”, đâu là chi tiết nghệ thuật quan trọng nhất:
a. Chi tiết lão Hạc bán chó
b. Chi tiết lão Hạc xin bả chó
c. Chi tiết lão Hạc tự tử bằng bả chó
d. Tất cả đáp án trên đều đúng
b
2. Điều gì lớn nhất ở người nông dân đã khiến Nam Cao bày tỏ thái độ trân trọng sâu sắc, qua nhân vật lão Hạc?
a. Tình cảnh khốn cùng của họ
b. Lòng yêu thương đối với con cái và với cả con vật nuôi.
c. Ý thức tự trọng và nhân cách cao đẹp
c
3. Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về đề tài:
a. Người nông dân nghèo bị áp bức
b. Người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ.
c. Cả hai đề tài trên.
c
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
a. Đối với bài học ở tiết này :
+ Xem lại nội dung bài học
+ Học thuộc ghi nhớ SGK /48
+ Tìm đọc tác phẩm của Nam Cao.
b.Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+Đọc văn bản : sgk/50.
+ Xem nội dung và trả lời câu hỏi sgk
 







Các ý kiến mới nhất