Tuần 22. Lập làng giữ biển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Duyên
Ngày gửi: 09h:58' 17-02-2023
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Duyên
Ngày gửi: 09h:58' 17-02-2023
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT LỚP 5
BÀI 22A. GIỮ BIỂN TRỜI
TỔ QUỐC (TIẾT 1+2+3)
(Hướng dẫn học trang 39 tập 2)
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 2.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của
cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
1. Đọc - hiểu bài Lập làng giữ biển.
2. Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Thêm được các vế câu thích hợp với vế
câu cho trước để tạo thành câu ghép.
3. Nghe – ghi đúng bài thơ Hà Nội, viết
hoa đúng tên người, tên địa lí Việt Nam.
Thứ ba, ngày 14 tháng 2 năm 2023
Tiếng Việt
Bài 22A. GIỮ BIỂN TRỜI TỔ QUỐC (Tiết 1)
Hướng dẫn học trang 39
- Đọc - hiểu bài Lập làng giữ
biển.
1. Quan sát các bức ảnh dưới đây và trả lời câu hỏi: Mỗi
bức ảnh cho em biết điều gì?
- Ảnh 1: Buổi luyện tập của cảnh sát biển Việt
Nam, luôn cầm chắc tay súng, sẵn sàng bảo vệ
Tổ quốc bất cứ lúc nào.
- Ảnh 2: Cảnh sát biển Việt Nam tuần tra trên
biển bất kể ngày đêm.
- Ảnh 3: Tàu thuyền đánh bắt hải sản tấp nập
trên vùng biển quê hương.
- Ảnh 4: Ngư dân hăng hái kéo lưới đánh bắt
hải sản.
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
1. Nhụ nghe bố nói với ông:
- Lần này con sẽ họp làng để đưa đàn bà và trẻ con ra đảo. Con sẽ đưa thằng Nhụ ra trước. Rồi nhà con
cũng ra. Ông cũng sẽ ra.
- Tao chết ở đây thôi. Sức không còn chịu được sóng.
- Ngay cả chết, cũng cần ông chết ở đấy.
Ông đứng lên, tay giơ ra như cái bơi chèo:
- Thế là thế nào? – Giọng ông bỗng hổn hển. Người ông bỗng tỏa ra hơi muối.
2. Bố Nhụ vẫn nói rất điềm tĩnh:
- Ở đấy đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần. Chả còn gì hay hơn cho một làng biển.
Ngày xưa, lúc nào cũng mong có đất để dân chài phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền. Bây
giờ đất đấy, rộng hết tầm mắt. Đất của nước mình, mình không đến ở thì để cho ai?
3. Ông Nhụ bước ra võng. Cái võng làm bằng lưới đáy vẫn buộc lưu cữu ở ngoài hàng hiên. Ông ngồi
xuống võng vặn mình. Hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng hình
thành trong suy tính của người con trai ông quan trọng nhường nào.
4. Để có một ngôi làng như một ngôi làng ở trên đất liền, rồi sẽ có chợ, có trường học, có nghĩa trang…
Bố Nhụ nói tiếp như trong một giấc mơ, rồi bất ngờ, vỗ vào vai Nhụ:
- Thế nào con, đi với bố chứ?
- Vâng! Nhụ đáp nhẹ.
Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những
người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó ở mãi tận chân trời …
(Theo TRẦN NHUẬN MINH)
3. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A
LAØNG BIEÅN
Vàng lưới
Lưới đáy
DAÂN CHAØI
4. Cùng luyện đọc
Bài văn có
mấy đoạn?
- Đoạn 1: Từ đầu … tỏa ra hơi muối.
- Đoạn 2: Tiếp theo … để cho ai?
- Đoạn 3: Ông Nhụ … nhường nào.
- Đoạn 4: Còn lại.
Mỗi em đọc một
đoạn, tiếp nối đến
hết bài.
5. Suy nghĩ, chọn ý đúng trả lời câu hỏi:
1) Bài văn có những nhân vật nào?
a) Chỉ có hai bố con Nhụ
b) Chỉ có bố Nhụ và ông Nhụ
c) Có cả Nhụ, bố Nhụ và ông Nhụ
2) Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
a) Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả
nhà ra đảo.
b) Sức khoẻ của ông rất yếu, ông sẽ ở lại
làng trên đất liền.
c) Ông muốn mất ở làng cũ, ông không
muốn mất ở đảo.
3) Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
a. Làng mới trên đảo đã có sẵn nhiều vàng
lưới, nhiều thuyền.
b. Làng mới có đất rộng, bãi dài, cây xanh,
nước ngọt, ngư trường gần.
c. Làng mới đã có chợ, trường học, nghĩa
trang - không như làng ở đất liền.
4) Những chi tiết nào ở đoạn 3 cho
thấy ông của Nhụ suy nghĩ rất kĩ và
cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch
lập làng giữ biển của bố Nhụ?
Những chi tiết ở đoạn 3 cho thấy ông Nhụ
đã suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng ý với
kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ là:
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn
mình, hai má phập phồng như người súc
miệng khan.
- Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành
trong suy tính của con trai ông quan trọng
đến nhường nào.
5) Đoạn cuối “Vậy là việc ... phía chân
trời ...” nói lên suy nghĩ gì của Nhụ?
a. Kế hoạch của bố đã được quyết định,
một làng đảo sẽ được lập ra.
b. Những người dân chài dũng cảm sẽ làm
thay đổi đảo Mõm Cá Sấu.
c. Hòn đảo bồng bềnh phía chân trời là mơ
ước xa xôi của Nhụ.
6) Bài văn nói lên điều gì?
a. Đất nước còn nhiều hòn đảo giàu tiềm
năng, cần được khai thác, khám phá.
b. Khó khăn đang đợi những người xây
dựng cuộc sống mới trên đảo.
c. Ca ngợi những dân chài táo bạo, dám rời
mảnh đất quen thuộc tới hòn đảo ngoài biển
để lập làng, giữ một vùng biển của Tổ quốc.
Nêu nội dung
của bài.
NỘI DUNG:
Bố con ông Nhụ dũng cảm
lập làng, giữ biển.
Qua bài đọc này,
em học tập điều gì
từ bố con ông Nhụ?
Qua bài đọc này, chúng
ta cần học tập từ bố con
ông Nhụ tinh thần dũng
cảm, lòng yêu nước,…
6. Phân vai, luyện đọc bài văn
a) Luyện đọc phân vai trong nhóm. Chú
ý đọc phân biệt lời các nhân vật: người
dẫn chuyện, bố Nhụ, ông Nhụ và Nhụ.
b) Thi đọc phân vai trước lớp.
Thứ Ba, ngày 14 tháng 2 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 22A. GIỮ BIỂN TRỜI TỔ QUỐC (Tiết 2)
Hướng dẫn học trang 39
- Nối các vế câu ghép bằng
quan hệ từ. Thêm được các vế
câu thích hợp với vế câu cho
trước để tạo thành câu ghép.
Thế nào là
câu ghép?
Câu ghép là câu do nhiều cụm chủ
chủ ngữ - vị ngữ (vế câu) ghép lại. Mỗi
vế câu ghép thường có cấu tạo giống
một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ)
và thể hiện một ý có quan hệ chặt
chẽ với ý của những vế câu khác.
Có mấy cách
nối các vế trong
câu ghép?
Có hai cách nối các vế câu trong câu ghép:
1. Nối bằng những từ có tác dụng nối.
2. Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong
trường hợp này, giữa các vế câu cần phải có
dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai
chấm.
Nếu tôi cố gắng học tập …
thì cuối năm tôi được lên lớp.
và cuối năm tôi được lên lớp.
nhưng cuối năm tôi được lên lớp.
Vì trời nắng chang chang …
và lúa rất mau khô.
nhưng lúa rất mau khô.
nên lúa rất mau khô.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Mặc dù trời mưa rất to…
nên tôi cũng phải đi học.
nhưng tôi phải đi học.
thì tôi đi học.
Tuy chiếc áo này không mới lắm …
thì tôi rất thích.
nếu tôi rất thích.
nhưng tôi rất thích.
Do tôi bị đau chân….
thì tôi phải nghỉ học.
nên tôi phải nghỉ học.
và tôi phải nghỉ học.
Ôi!
Tuyệt vời!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
1. Điền cặp quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo các
câu ghép:
a. Nếu
… chủ nhật này trời đẹp thì
... chúng ta sẽ đi cắm trại.
b. Hễ
... bạn Nam phát biếu ý kiến thì
... cả lớp lại trầm trồ khen
ngợi.
mà (Giá mà) ta chiếm được ngọn đồi này .....
thì trận đánh
c.Nếu
………
sẽ rất thuận lợi.
(Nếu … thì…; nếu mà … thì …; hễ … thì …;
hễ mà …. thì…; giá mà… thì…)
2. Thêm vào mỗi chỗ trống một quan hệ từ và vế câu
thích hợp để tạo thành câu ghép:
a.
Hễ
em
làm
xong
các
bài
tập
Tiếng
thì Trang lại mượn vở của em.
Việt........................
thì chúng ta sẽ thất bại.
b. Nếu chúng ta chủ quan.............................
Nếu
mà
Hồng
chăm
chỉ
học
tập
h
ơn
c. ............................................................ thì Hồng đã có
nhiều tiến bộ trong học tập.
BÀI 22A. GIỮ BIỂN TRỜI
TỔ QUỐC (TIẾT 1+2+3)
(Hướng dẫn học trang 39 tập 2)
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 2.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của
cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
1. Đọc - hiểu bài Lập làng giữ biển.
2. Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Thêm được các vế câu thích hợp với vế
câu cho trước để tạo thành câu ghép.
3. Nghe – ghi đúng bài thơ Hà Nội, viết
hoa đúng tên người, tên địa lí Việt Nam.
Thứ ba, ngày 14 tháng 2 năm 2023
Tiếng Việt
Bài 22A. GIỮ BIỂN TRỜI TỔ QUỐC (Tiết 1)
Hướng dẫn học trang 39
- Đọc - hiểu bài Lập làng giữ
biển.
1. Quan sát các bức ảnh dưới đây và trả lời câu hỏi: Mỗi
bức ảnh cho em biết điều gì?
- Ảnh 1: Buổi luyện tập của cảnh sát biển Việt
Nam, luôn cầm chắc tay súng, sẵn sàng bảo vệ
Tổ quốc bất cứ lúc nào.
- Ảnh 2: Cảnh sát biển Việt Nam tuần tra trên
biển bất kể ngày đêm.
- Ảnh 3: Tàu thuyền đánh bắt hải sản tấp nập
trên vùng biển quê hương.
- Ảnh 4: Ngư dân hăng hái kéo lưới đánh bắt
hải sản.
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
1. Nhụ nghe bố nói với ông:
- Lần này con sẽ họp làng để đưa đàn bà và trẻ con ra đảo. Con sẽ đưa thằng Nhụ ra trước. Rồi nhà con
cũng ra. Ông cũng sẽ ra.
- Tao chết ở đây thôi. Sức không còn chịu được sóng.
- Ngay cả chết, cũng cần ông chết ở đấy.
Ông đứng lên, tay giơ ra như cái bơi chèo:
- Thế là thế nào? – Giọng ông bỗng hổn hển. Người ông bỗng tỏa ra hơi muối.
2. Bố Nhụ vẫn nói rất điềm tĩnh:
- Ở đấy đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần. Chả còn gì hay hơn cho một làng biển.
Ngày xưa, lúc nào cũng mong có đất để dân chài phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền. Bây
giờ đất đấy, rộng hết tầm mắt. Đất của nước mình, mình không đến ở thì để cho ai?
3. Ông Nhụ bước ra võng. Cái võng làm bằng lưới đáy vẫn buộc lưu cữu ở ngoài hàng hiên. Ông ngồi
xuống võng vặn mình. Hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng hình
thành trong suy tính của người con trai ông quan trọng nhường nào.
4. Để có một ngôi làng như một ngôi làng ở trên đất liền, rồi sẽ có chợ, có trường học, có nghĩa trang…
Bố Nhụ nói tiếp như trong một giấc mơ, rồi bất ngờ, vỗ vào vai Nhụ:
- Thế nào con, đi với bố chứ?
- Vâng! Nhụ đáp nhẹ.
Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những
người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó ở mãi tận chân trời …
(Theo TRẦN NHUẬN MINH)
3. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A
LAØNG BIEÅN
Vàng lưới
Lưới đáy
DAÂN CHAØI
4. Cùng luyện đọc
Bài văn có
mấy đoạn?
- Đoạn 1: Từ đầu … tỏa ra hơi muối.
- Đoạn 2: Tiếp theo … để cho ai?
- Đoạn 3: Ông Nhụ … nhường nào.
- Đoạn 4: Còn lại.
Mỗi em đọc một
đoạn, tiếp nối đến
hết bài.
5. Suy nghĩ, chọn ý đúng trả lời câu hỏi:
1) Bài văn có những nhân vật nào?
a) Chỉ có hai bố con Nhụ
b) Chỉ có bố Nhụ và ông Nhụ
c) Có cả Nhụ, bố Nhụ và ông Nhụ
2) Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
a) Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả
nhà ra đảo.
b) Sức khoẻ của ông rất yếu, ông sẽ ở lại
làng trên đất liền.
c) Ông muốn mất ở làng cũ, ông không
muốn mất ở đảo.
3) Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
a. Làng mới trên đảo đã có sẵn nhiều vàng
lưới, nhiều thuyền.
b. Làng mới có đất rộng, bãi dài, cây xanh,
nước ngọt, ngư trường gần.
c. Làng mới đã có chợ, trường học, nghĩa
trang - không như làng ở đất liền.
4) Những chi tiết nào ở đoạn 3 cho
thấy ông của Nhụ suy nghĩ rất kĩ và
cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch
lập làng giữ biển của bố Nhụ?
Những chi tiết ở đoạn 3 cho thấy ông Nhụ
đã suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng ý với
kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ là:
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn
mình, hai má phập phồng như người súc
miệng khan.
- Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành
trong suy tính của con trai ông quan trọng
đến nhường nào.
5) Đoạn cuối “Vậy là việc ... phía chân
trời ...” nói lên suy nghĩ gì của Nhụ?
a. Kế hoạch của bố đã được quyết định,
một làng đảo sẽ được lập ra.
b. Những người dân chài dũng cảm sẽ làm
thay đổi đảo Mõm Cá Sấu.
c. Hòn đảo bồng bềnh phía chân trời là mơ
ước xa xôi của Nhụ.
6) Bài văn nói lên điều gì?
a. Đất nước còn nhiều hòn đảo giàu tiềm
năng, cần được khai thác, khám phá.
b. Khó khăn đang đợi những người xây
dựng cuộc sống mới trên đảo.
c. Ca ngợi những dân chài táo bạo, dám rời
mảnh đất quen thuộc tới hòn đảo ngoài biển
để lập làng, giữ một vùng biển của Tổ quốc.
Nêu nội dung
của bài.
NỘI DUNG:
Bố con ông Nhụ dũng cảm
lập làng, giữ biển.
Qua bài đọc này,
em học tập điều gì
từ bố con ông Nhụ?
Qua bài đọc này, chúng
ta cần học tập từ bố con
ông Nhụ tinh thần dũng
cảm, lòng yêu nước,…
6. Phân vai, luyện đọc bài văn
a) Luyện đọc phân vai trong nhóm. Chú
ý đọc phân biệt lời các nhân vật: người
dẫn chuyện, bố Nhụ, ông Nhụ và Nhụ.
b) Thi đọc phân vai trước lớp.
Thứ Ba, ngày 14 tháng 2 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 22A. GIỮ BIỂN TRỜI TỔ QUỐC (Tiết 2)
Hướng dẫn học trang 39
- Nối các vế câu ghép bằng
quan hệ từ. Thêm được các vế
câu thích hợp với vế câu cho
trước để tạo thành câu ghép.
Thế nào là
câu ghép?
Câu ghép là câu do nhiều cụm chủ
chủ ngữ - vị ngữ (vế câu) ghép lại. Mỗi
vế câu ghép thường có cấu tạo giống
một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ)
và thể hiện một ý có quan hệ chặt
chẽ với ý của những vế câu khác.
Có mấy cách
nối các vế trong
câu ghép?
Có hai cách nối các vế câu trong câu ghép:
1. Nối bằng những từ có tác dụng nối.
2. Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong
trường hợp này, giữa các vế câu cần phải có
dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai
chấm.
Nếu tôi cố gắng học tập …
thì cuối năm tôi được lên lớp.
và cuối năm tôi được lên lớp.
nhưng cuối năm tôi được lên lớp.
Vì trời nắng chang chang …
và lúa rất mau khô.
nhưng lúa rất mau khô.
nên lúa rất mau khô.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Mặc dù trời mưa rất to…
nên tôi cũng phải đi học.
nhưng tôi phải đi học.
thì tôi đi học.
Tuy chiếc áo này không mới lắm …
thì tôi rất thích.
nếu tôi rất thích.
nhưng tôi rất thích.
Do tôi bị đau chân….
thì tôi phải nghỉ học.
nên tôi phải nghỉ học.
và tôi phải nghỉ học.
Ôi!
Tuyệt vời!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
1. Điền cặp quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo các
câu ghép:
a. Nếu
… chủ nhật này trời đẹp thì
... chúng ta sẽ đi cắm trại.
b. Hễ
... bạn Nam phát biếu ý kiến thì
... cả lớp lại trầm trồ khen
ngợi.
mà (Giá mà) ta chiếm được ngọn đồi này .....
thì trận đánh
c.Nếu
………
sẽ rất thuận lợi.
(Nếu … thì…; nếu mà … thì …; hễ … thì …;
hễ mà …. thì…; giá mà… thì…)
2. Thêm vào mỗi chỗ trống một quan hệ từ và vế câu
thích hợp để tạo thành câu ghép:
a.
Hễ
em
làm
xong
các
bài
tập
Tiếng
thì Trang lại mượn vở của em.
Việt........................
thì chúng ta sẽ thất bại.
b. Nếu chúng ta chủ quan.............................
Nếu
mà
Hồng
chăm
chỉ
học
tập
h
ơn
c. ............................................................ thì Hồng đã có
nhiều tiến bộ trong học tập.
 








Các ý kiến mới nhất