Bài 8. Liên bang Nga

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiệt
Ngày gửi: 20h:55' 25-05-2008
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiệt
Ngày gửi: 20h:55' 25-05-2008
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
LIÊN BANG NGA
LIÊN BANG NGA
DT: 17,07 trieäu km2 (thöù nhaát TG)
DS: 142.893.540 ngöôøi (2006 - thöù 7 TG)
TÑ: Mat-xcô-va
GDP: 581tæ usd (2004 – thöù 15 TG)
GDP/ng: 4040 usd (2004 – thöù 75 TG)
SO SÁNH GDP/người (2004)
SO SÁNH GDP (2004)
I./LÃNH THỔ RỘNG NHẤT THẾ GIỚI:
DT lớn nhất TG, nằm trên 2 châu lục Á - Âu.
Đường biên giới dài hơn 40.000 km.
Trãi dài trên 11 múi giờ.
Giáp với 14 nước Á - Âu.
Phía Bắc: 800 B
Phía Nam: 500B (phần châu Á),
420B (phần châu Âu)
Với lãnh thổ rộng lớn như vậy, nước Nga có những thuận lợi và khó khăn như thế nào?
Thuận lợi: tài nguyên đa dạng và phong phú.
Khó khăn và tốn kém trong việc bảo vệ biên giới (14 nước) và quản lý đất nước.
II./THIÊN NHIÊN ĐA DẠNG, TÀI NGUYÊN GIÀU CÓ:
1.Địa hình:
II./THIÊN NHIÊN ĐA DẠNG, TÀI NGUYÊN GIÀU CÓ:
1.Địa hình: có 4 vùng.
Đb. Đông Âu:Từ biên giới phía Tây đến núi Uran. đất màu mở, nơi trồng cây lương thực, th.phẩm và ch. nuôi chính của nước Nga.
Đb.Tây Xibia: Từ núi Uran đến s.Ê-nit-xây chủ yếu là đầm lầy, n.nghiệp chỉ tiến hành được ở phía Nam, nhưng có nhiều kh.sản, đ.biệt là dầu khí.
Cao nguyên Trung Xibia:Từ s.Ê-nit-xây đến s.LêNa, không th.lợi cho n.nghiệp nhưng giàu có khoáng sản (th.đá, dầu mỏ, vàng, kim cương, sắt, kẽm, thiếc, vonfram.) lâm sản và trữ năng th.điện lớn.
Miền núi Đông Xibia:Từ s.LêNa đến biển Bêring, khí hậu khắc nghiệt, có nhiều khoáng sản.
Dãy núi ural dài 2.400km, chạy dài từ Bắc Băng dương đến biên giới với Kazakstan
Trên một đồng cỏ ở nam đ.bằng Tây Xibia
Một đoạn sông Obi ở Tây Xibia
Vận chuyển gỗ trên sông Ê-nit-xây
Hồ Baican ở phía Nam của miền Trung Xibia
Tundra
Sakha ở Sibêria gần Yakute
Một ngọn núi lửa đang hoạt động ở Kamchatka
Eo biển Bêring
Các suối phun ở bán đảo Kamchatka đang hoạt động
Một số khoáng sản chính của Liên bang Nga
2.Sông và hồ
2.Sông và hồ
Sông Vôn-ga biểu tượng của nước Nga, có giá trị nhiều mặt.
LB Nga có nhiều sông với trữ năng thuỷ điện 320 triệu kw, tập trung chủ yếu ở vùng Xibia (s.Ôbi, s.Ê-nit-xây, s.Lê -na.).
LB Nga có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo, Baican là hồ nổi tiếng nhất.
KHÍ HẬU
3.Khí hậu:
-Hơn 80% lãnh thổ nước Nga nằm ở vành đai k.hậu ôn đới, phần phía Tây ôn hòa hơn phía Đông. Phần phía Bắc có k.hậu cận cực lạnh giá, chỉ 4% d.tích l.thổ phía Nam có k.hậu cận nhiệt.
-Đ.kiện tự nhiên của LB Nga có nhiều th.lợi đ/v ph.triển k.tế, nhưng cũng có nhiều khó khăn: đất nước rộng, đ.hình núi và cao nguyên chiếm d.tích lớn, nhiều vùng băng giá và khô hạn, tài nguyên giàu nhưng ph.bố ở vùng núi có nhiều khó khăn trong kh.thác và vận chuyển.
III.Một quốc gia đông dân, một cường quốc văn hóa và khoa học:
Ds Nga đứng thứ 7 trên TG và có tỉ lệ gia tăng tự nhiên âm.
LB Nga có nhiều dân tộc (hơn 100 dân tộc khác nhau) 80% dân số là người Nga.
Mật độ dân số trung bình: 8,5 người/km2 (thứ 172 TG).
Trên 70% dân số sống ở thành phố.
1.Một quốc gia đông dân:
Biến động dân số của LB Nga từ 1991-2006 (triệu người)
2.Một cường quốc văn hóa và khoa học
-LB Nga có nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học, nghệ thuật, nhiều công trình khoa học lớn có giá trị, nhiều nhà bác học thiên tài.
-LB Nga là nước đầu tiên trên TG đưa người lên vũ trụ. Nga rất mạnh về kh.học cơ bản.
-Người dân Nga có trình độ học vấn khá cao. Tỉ lệ biết chữ 99%
TRUNG TÂM MATXCƠ VA
QUẢNG TRƯỜNG ĐỎ
ĐIỆN KREMLIN
LĂNG LÊNIN
TRÊN MỘT ĐƯỜNG PHỐ Ở MATXCƠVA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TỔNG HỢP QUỐC GIA LÔ-MÔ-NÔ-XỐP
IV./KINH TẾ:
1.Quá trình phát triển kinh tế:
a)LB Nga đã từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết:
-Sau Cách mạng tháng Mười Nga thành công (năm 1917) Liên bang Xô Viết được thành lập.
-Liên bang Nga là một thành viên và đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô trở thành cường quốc.
b)Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 của thế kỉ XX):
-Vào cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nền k.tế Liên Xô ngày càng bộc lộ nhiều yếu kém do cơ chế kinh tế cũ tạo ra.
-Một số nước cộng hòa thành viên của Liên Xô tách ra thành các q.gia độc lập.
-Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga trải qua thời kì đầy khó khăn biến động:
+Tốc độ tăng trưởng GDP âm.
+Sản lượng các ngành kinh tế giảm.
+Tình hình chính trị, xã hội bất ổn.
+Đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn.
c)Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc:
*Chiến lược kinh tế mới: (trang 101 SGK).
*Những thành tựu đạt được sau năm 2000:
-Sản lượng các ngành kinh tế tăng.
-Dự trữ ngọai tệ lớn thứ tư thế giới.
-Thanh toán xong các món nợ nước ngoài.
-Giá trị xuất siêu ngày càng tăng.
-Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.
-Hiện nay, Nga nằm trong nhóm 8 nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8)
2.Các ngành kinh tế:
a)Công nghiệp:
IV.KINH TẾ:
1.Công nghiệp:
IV.KINH TẾ:
1.Công nghiệp:
-CN là ngành xương sống của nền k.tế LB Nga.
-CN kh.thác dầu khí là ngành mũi nhọn của nền KT
+S.lượng kh.thác dầu mỏ: > 500 triệu tấn (2006)
+S.lượng kh.thác khí tự nhiên: 587 tỉ m (2006)
-Các ngành CN phát triển:
+CN năng lượng
+CN chế tạo máy
+CN luyện kim đen
+CN luyện kim màu
+CN kh.thác vàng và kim cương.
+CN khai thác gỗ, giấy, bột xen-lu-lô.
-Thời gian gần đây, Nga tập trung ph.triển các ngành CN hiện đại (điện tử - tin học, hàng không - vũ trụ, quốc phòng).
-Các trung tâm công nghiệp phần lớn tập trung ở đồng bằng Đông Âu, dãy núi Uran, Tây Xibia, dọc các đường giao thông quan trọng.
2.Nông nghiệp:
2.Nông nghiệp:
-LB Nga có nền nông nghiệp ôn đới.
-Diện tích đất nông nghiệp lớn.(200 triệu ha)
-Các nông phẩm chính là lúa mì, lúa mạch, ngô, củ cải đường, quỳ và các lọai gia súc.
-Vùng đất đen phía Tây Nam là vùng phát triển nhất về nông nghiệp của LB Nga.
-Cả 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi đều được chú trọng phát triển.
3.Dịch vụ:
-LB Nga có một hệ thống đường giao thông khá dày đặc nhất là ở phần Đông Âu.
-Thủ đô Matxcơva là đầu mối giao thông chính.
-Hệ thống đường sắt xuyên Xibêri và đường sắt BAM đóng vai trò q.trọng để ph.triển vùng N.Xibêri.
-K.tế đối ngoại là ngành q.trọng trong nền k.tế LB Nga. (Nga là nước xuất siêu)
-Các lọai nguyên liệu và năng lượng chiếm 60% giá trị xuất khẩu.
-Matxcơva và Xanh Petecbua là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất nước.
4.Các vùng kinh tế:
I.Tây Bắc; II.Vùng trung tâm công nghiệp;III.Vùng Vônga-Viatca. IV.Vùng trung tâm đất đen. V.Vùng Bắc Capca.
VI.Vùng trung hạ lưu Vônga. VII.Vùng Uran; VIII.Vùng Tây Xibia; IX.Vùng Trung Xibia; X.Vùng Đông Xibia
LIÊN BANG NGA
DT: 17,07 trieäu km2 (thöù nhaát TG)
DS: 142.893.540 ngöôøi (2006 - thöù 7 TG)
TÑ: Mat-xcô-va
GDP: 581tæ usd (2004 – thöù 15 TG)
GDP/ng: 4040 usd (2004 – thöù 75 TG)
SO SÁNH GDP/người (2004)
SO SÁNH GDP (2004)
I./LÃNH THỔ RỘNG NHẤT THẾ GIỚI:
DT lớn nhất TG, nằm trên 2 châu lục Á - Âu.
Đường biên giới dài hơn 40.000 km.
Trãi dài trên 11 múi giờ.
Giáp với 14 nước Á - Âu.
Phía Bắc: 800 B
Phía Nam: 500B (phần châu Á),
420B (phần châu Âu)
Với lãnh thổ rộng lớn như vậy, nước Nga có những thuận lợi và khó khăn như thế nào?
Thuận lợi: tài nguyên đa dạng và phong phú.
Khó khăn và tốn kém trong việc bảo vệ biên giới (14 nước) và quản lý đất nước.
II./THIÊN NHIÊN ĐA DẠNG, TÀI NGUYÊN GIÀU CÓ:
1.Địa hình:
II./THIÊN NHIÊN ĐA DẠNG, TÀI NGUYÊN GIÀU CÓ:
1.Địa hình: có 4 vùng.
Đb. Đông Âu:Từ biên giới phía Tây đến núi Uran. đất màu mở, nơi trồng cây lương thực, th.phẩm và ch. nuôi chính của nước Nga.
Đb.Tây Xibia: Từ núi Uran đến s.Ê-nit-xây chủ yếu là đầm lầy, n.nghiệp chỉ tiến hành được ở phía Nam, nhưng có nhiều kh.sản, đ.biệt là dầu khí.
Cao nguyên Trung Xibia:Từ s.Ê-nit-xây đến s.LêNa, không th.lợi cho n.nghiệp nhưng giàu có khoáng sản (th.đá, dầu mỏ, vàng, kim cương, sắt, kẽm, thiếc, vonfram.) lâm sản và trữ năng th.điện lớn.
Miền núi Đông Xibia:Từ s.LêNa đến biển Bêring, khí hậu khắc nghiệt, có nhiều khoáng sản.
Dãy núi ural dài 2.400km, chạy dài từ Bắc Băng dương đến biên giới với Kazakstan
Trên một đồng cỏ ở nam đ.bằng Tây Xibia
Một đoạn sông Obi ở Tây Xibia
Vận chuyển gỗ trên sông Ê-nit-xây
Hồ Baican ở phía Nam của miền Trung Xibia
Tundra
Sakha ở Sibêria gần Yakute
Một ngọn núi lửa đang hoạt động ở Kamchatka
Eo biển Bêring
Các suối phun ở bán đảo Kamchatka đang hoạt động
Một số khoáng sản chính của Liên bang Nga
2.Sông và hồ
2.Sông và hồ
Sông Vôn-ga biểu tượng của nước Nga, có giá trị nhiều mặt.
LB Nga có nhiều sông với trữ năng thuỷ điện 320 triệu kw, tập trung chủ yếu ở vùng Xibia (s.Ôbi, s.Ê-nit-xây, s.Lê -na.).
LB Nga có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo, Baican là hồ nổi tiếng nhất.
KHÍ HẬU
3.Khí hậu:
-Hơn 80% lãnh thổ nước Nga nằm ở vành đai k.hậu ôn đới, phần phía Tây ôn hòa hơn phía Đông. Phần phía Bắc có k.hậu cận cực lạnh giá, chỉ 4% d.tích l.thổ phía Nam có k.hậu cận nhiệt.
-Đ.kiện tự nhiên của LB Nga có nhiều th.lợi đ/v ph.triển k.tế, nhưng cũng có nhiều khó khăn: đất nước rộng, đ.hình núi và cao nguyên chiếm d.tích lớn, nhiều vùng băng giá và khô hạn, tài nguyên giàu nhưng ph.bố ở vùng núi có nhiều khó khăn trong kh.thác và vận chuyển.
III.Một quốc gia đông dân, một cường quốc văn hóa và khoa học:
Ds Nga đứng thứ 7 trên TG và có tỉ lệ gia tăng tự nhiên âm.
LB Nga có nhiều dân tộc (hơn 100 dân tộc khác nhau) 80% dân số là người Nga.
Mật độ dân số trung bình: 8,5 người/km2 (thứ 172 TG).
Trên 70% dân số sống ở thành phố.
1.Một quốc gia đông dân:
Biến động dân số của LB Nga từ 1991-2006 (triệu người)
2.Một cường quốc văn hóa và khoa học
-LB Nga có nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học, nghệ thuật, nhiều công trình khoa học lớn có giá trị, nhiều nhà bác học thiên tài.
-LB Nga là nước đầu tiên trên TG đưa người lên vũ trụ. Nga rất mạnh về kh.học cơ bản.
-Người dân Nga có trình độ học vấn khá cao. Tỉ lệ biết chữ 99%
TRUNG TÂM MATXCƠ VA
QUẢNG TRƯỜNG ĐỎ
ĐIỆN KREMLIN
LĂNG LÊNIN
TRÊN MỘT ĐƯỜNG PHỐ Ở MATXCƠVA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TỔNG HỢP QUỐC GIA LÔ-MÔ-NÔ-XỐP
IV./KINH TẾ:
1.Quá trình phát triển kinh tế:
a)LB Nga đã từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết:
-Sau Cách mạng tháng Mười Nga thành công (năm 1917) Liên bang Xô Viết được thành lập.
-Liên bang Nga là một thành viên và đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô trở thành cường quốc.
b)Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 của thế kỉ XX):
-Vào cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nền k.tế Liên Xô ngày càng bộc lộ nhiều yếu kém do cơ chế kinh tế cũ tạo ra.
-Một số nước cộng hòa thành viên của Liên Xô tách ra thành các q.gia độc lập.
-Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga trải qua thời kì đầy khó khăn biến động:
+Tốc độ tăng trưởng GDP âm.
+Sản lượng các ngành kinh tế giảm.
+Tình hình chính trị, xã hội bất ổn.
+Đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn.
c)Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc:
*Chiến lược kinh tế mới: (trang 101 SGK).
*Những thành tựu đạt được sau năm 2000:
-Sản lượng các ngành kinh tế tăng.
-Dự trữ ngọai tệ lớn thứ tư thế giới.
-Thanh toán xong các món nợ nước ngoài.
-Giá trị xuất siêu ngày càng tăng.
-Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.
-Hiện nay, Nga nằm trong nhóm 8 nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8)
2.Các ngành kinh tế:
a)Công nghiệp:
IV.KINH TẾ:
1.Công nghiệp:
IV.KINH TẾ:
1.Công nghiệp:
-CN là ngành xương sống của nền k.tế LB Nga.
-CN kh.thác dầu khí là ngành mũi nhọn của nền KT
+S.lượng kh.thác dầu mỏ: > 500 triệu tấn (2006)
+S.lượng kh.thác khí tự nhiên: 587 tỉ m (2006)
-Các ngành CN phát triển:
+CN năng lượng
+CN chế tạo máy
+CN luyện kim đen
+CN luyện kim màu
+CN kh.thác vàng và kim cương.
+CN khai thác gỗ, giấy, bột xen-lu-lô.
-Thời gian gần đây, Nga tập trung ph.triển các ngành CN hiện đại (điện tử - tin học, hàng không - vũ trụ, quốc phòng).
-Các trung tâm công nghiệp phần lớn tập trung ở đồng bằng Đông Âu, dãy núi Uran, Tây Xibia, dọc các đường giao thông quan trọng.
2.Nông nghiệp:
2.Nông nghiệp:
-LB Nga có nền nông nghiệp ôn đới.
-Diện tích đất nông nghiệp lớn.(200 triệu ha)
-Các nông phẩm chính là lúa mì, lúa mạch, ngô, củ cải đường, quỳ và các lọai gia súc.
-Vùng đất đen phía Tây Nam là vùng phát triển nhất về nông nghiệp của LB Nga.
-Cả 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi đều được chú trọng phát triển.
3.Dịch vụ:
-LB Nga có một hệ thống đường giao thông khá dày đặc nhất là ở phần Đông Âu.
-Thủ đô Matxcơva là đầu mối giao thông chính.
-Hệ thống đường sắt xuyên Xibêri và đường sắt BAM đóng vai trò q.trọng để ph.triển vùng N.Xibêri.
-K.tế đối ngoại là ngành q.trọng trong nền k.tế LB Nga. (Nga là nước xuất siêu)
-Các lọai nguyên liệu và năng lượng chiếm 60% giá trị xuất khẩu.
-Matxcơva và Xanh Petecbua là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất nước.
4.Các vùng kinh tế:
I.Tây Bắc; II.Vùng trung tâm công nghiệp;III.Vùng Vônga-Viatca. IV.Vùng trung tâm đất đen. V.Vùng Bắc Capca.
VI.Vùng trung hạ lưu Vônga. VII.Vùng Uran; VIII.Vùng Tây Xibia; IX.Vùng Trung Xibia; X.Vùng Đông Xibia
 







Các ý kiến mới nhất