Bài 8. Liên bang Nga

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Mỹ Hằng
Ngày gửi: 10h:23' 30-11-2021
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Mỹ Hằng
Ngày gửi: 10h:23' 30-11-2021
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
Tên con sông biểu tượng của nước Nga?
1. (19 chữ cái) Tên một tác phẩm văn học nổi tiếng của nước Nga?
2. (7 chữ cái) Chiều dài đường biên giới nước Nga xấp xỉ bằng chiều dài?
3. (4 chữ cái) Dãy núi là ranh giới tự nhiên giữa châu Á với Châu Âu trên lãnh thổ LBN?
4. (5 chữ cái) Loại rừng phổ biến của nước Nga là rừng gì?
5. (7 chữ cái) Ai là người đầu tiên bay vào vũ trụ?
BÀI 8: LIÊN BANG NGA
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội
Tiết 2: Kinh tế
Tiết 3: Thực hành: giảm tải
B. ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
ĐỊA LÝ 11
KHÁI QUÁT VỀ LIÊN BANG NGA
- Diện tích: ~ 17,1 triệu km2 (lớn nhất TG)
Dân số: ~ 144 triệu người (2020 - thứ 9 TG)
- Thủ đô: Mat-xcơ-va (Moscow)
Quảng trường Đỏ
Yuri Gagarin
I. Vị Trí Địa Lí Và Lãnh Thổ
II. Điều Kiện Tự Nhiên
III. Dân Cư Và Xã Hội
NỘI
DUNG
I. Vị trí địa lí và lãnh thổ
I. Vị trí địa lí và lãnh thổ
Quan sát bản đồ Liên Bang Nga, xem video kết hợp SGK trả lời các câu hỏi:
1. LBN nằm ở các châu lục nào? Trên phần lãnh thổ nào của các châu lục đó?
2. LBN có bao nhiêu múi giờ? Giáp bao nhiêu quốc gia? Kể tên một số quốc gia tiếp giáp.
3. LBN có bao nhiêu tỉnh? Chỉ vị trí của tỉnh Ca-li-nin-grat trên bản đồ.
4. Thủ đô Mat-xcơ-va nằm trên lãnh thổ châu lục nào? Thuộc phía nào của LBN?
5. LBN giáp các biển và đại dương nào? Ý nghĩa?
Xem video đến 5p12
Đông Âu
Bắc Á
9.000 km
Dựa vào bản đồ,cho biết Liên Bang Nga giáp với những quốc gia, đại dương và biển lớn nào?
Giáp 14 nước: Na Uy, Phần Lan, Ba Lan, Mông Cổ, Triều Tiên, Trung Quốc, E-xtô-nia, Lat-vi-a, Lit-va, Bê-la-rut, U-crai-na, A-dec-bai-dan, Ca-dăc-xtan, Gru-di-a
Các biển và đại dương: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, biển Đen, biển Ban Tích, biển Caxpi
40000 km
- Vị trí nằm ở đồng bằng Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
- Đường biên giới xấp xỉ chiều dài xích đạo (40000 km).
- Đất nước trải rộng trên 11 múi giờ, giáp với 14 nước (tong đó có tỉnh Ca-li-nin-grat nằm biệt lập ở phía tây giáp với Ba Lan và Lit- Va.
- Tiếp giáp với nhiều biển và đại dương, đường bờ biển dài.
?.Vị trí địa lí và lãnh thổ giúp LB Nga có những thuận lợi gì?
=> Thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế, thiên nhiên đa dạng, nhiều tài nguyên.
II. Điều kiện tự nhiên
Địa hình
II. Điều kiện tự nhiên
1. Dân cư
III. Dân cư và xã hội
Biến động dân số
Phân bố dân cư
Dân tộc
NỘI
DUNG
Tuổi
Nữ
Nam
0-4
5-9
10-14
15-19
20-24
25-29
30-34
35-39
40-44
45-49
50-54
55-59
60-64
65-69
70-74
75-79
80-84
≥85
Bảng 8.2 (cập nhật): Số dân của LB Nga (Đơn vị: triệu người)
Hình 8.3:Tháp đân số LB Nga (2001)
Dựa vào bảng 8.2 và hình 8.3, hãy nhận xét sự thay đổi dân số của LB Nga và nêu hệ quả của sự thay đổi đó?
Bảng 8.2 (cập nhật): Số dân của LB Nga (Đơn vị: triệu người)
1. Giai đoạn nào tăng, giảm? Nguyên nhân?
2. Cơ cấu dân số (trẻ/già)?
3. Hệ quả?
Biến động dân số
Dựa vào bảng 8.2 và hình 8.3, hãy nhận xét sự thay đổi dân số của LB Nga và nêu hệ quả của sự thay đổi đó?
Danso.org
* Dân số
- Dân số già.
- Số dân hiện đang suy giảm.
Nguyên nhân?
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên âm.
- Di cư ra nước ngoài.
=> Ảnh hưởng:
- Có lao động trình độ cao.
- Hạn chế nguồn cung cấp nhân lực cho phát triển sản xuất.
- Phúc lợi xã hội cao.
(danso.org): Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, dân số Nga ước tính là 145.923.149 người, tăng 62.200 người so với dân số 145.903.616 người năm trước. Năm 2020, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -95.808 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 158.008 người.
*Dựa vào hình 8.4, hãy cho biết sự phân bố dân cư của LB Nga?
Mật độ dân số (người/km2)
Dưới 1
Từ 1 đến 10
Trên 10 đến 25
Trên 25
Phân bố dân cư
* Phân bố dân cư:
- Mật độ dân số trung bình là 9 người/km2, 73,7% dân số sống ở thành phố nhỏ, trung bình và các tp vệ tinh.
- Chủ yếu phân bố ở phía Tây và Tây Nam, phía Bắc và phía Đông rất thưa thớt.
=>Ảnh hưởng:
- Thiếu lao động.
- Khó khăn trong khai thác lãnh thổ.
* Dân tộc
? Đặc điểm dân tộc của Liên Bang Nga?
Dân tộc
* Dân tộc
- Liên Bang Nga là nước có nhiều dân tộc (hơn 100 dân tộc).
- 80% là người Nga.
- Các dân tộc ít người: Tác-ta, Chu-vát, Bát-Xkia…
Người Tac-ta
Người Bát-xkia
Dân tộc
Người Mari
Người Kalmy
1. Dân cư
III. Dân cư và xã hội
2. Xã hội
Nêu các đặc điểm nổi bật về xã hội LBN?
Các lĩnh vực KH và các nhà KH nổi tiếng?
Giáo dục?
Hàng không vũ trụ?
Trình độ học vấn?
Thuận lợi?
Lê Nin
Tschaikowski
Medeleep
Solokhop
Puskin
2. Xã hội.
- Nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình khoa học lớn…
- Cường quốc hàng đầu về khoa học và nhiều nhà khoa học lớn.
- Trình độ học vấn cao (tỉ lệ biết chữ là 99%).
=> Tiếp thu khoa học kĩ thuật và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Em biết gì về hiện tượng đêm trắng ở Liên Bang Nga?
Đêm trắng hay bạch dạ là những ngày với khoảng thời gian ban đêm (tại địa phương) có độ chiếu sáng tự nhiên không quá thấp cho dù Mặt Trời đã lặn xuống dưới đường chân trời, nghĩa là khoảng thời gian ban đêm chỉ có thể coi như là bao gồm mỗi hiện tượng chạng vạng (hoàng hôn hay rạng đông).
Đêm trắng là hiện tượng thiên nhiên thú vị thường diễn ra ở một số nước có vị trí lãnh thổ từ vòng cực về cực. Tại xứ sở bạch dương này, hiện tượng đó được thấy rõ rệt ở cố đô St. Petersburg nên nơi đây còn được mệnh danh là "thành phố đêm trắng".
Hiện tượng Đêm trắng là gì? Nguyên nhân gây ra hiện tượng đêm trắng thú vị (quantrimang.com)
Ảnh chụp tại Thánh đường Chúa cứu thế (Nga) vào buổi tối nhưng trời vẫn sáng như ban ngày.
KIẾN THỨC CƠ BẢN - BÀI 8: LIÊN BANG NGA – TIẾT 1 – TR1/4
I. Vị trí địa lí và lãnh thổ
– Diện tích: 17,1 triệu km2 (lớn nhất thế giới), nằm ở cả hai châu lục Á, Âu.
– Lãnh thổ trải dài trên phần lớn đồng bằng Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
– Đường biên giới dài xấp xỉ chiều dài đường xích đạo, hơn 40.000km.
– Trải dài trên 11 múi giờ, giáp với 14 nước.
– Đường bờ biển dài:
+ Phía bắc giáp Bắc Băng Dương.
+ Phía đông giáp Thái Bình Dương.
+ Tây và Tây Nam giáp biển Ban-tích, Biển Đen, biển Ca-xpi.
=>Vị trí thuận lợi cho việc giao lưu với các nước Á – Âu, vùng biển rộng lớn có giá trị nhiều mặt đối với sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên lãnh thổ rộng lớn cũng có những khó khăn cho việc quản lí kinh tế và bảo vệ biên giới, quốc phòng.
II. Điều kiện tự nhiên
1. Địa hình: gồm 2 bộ phận: phía Tây (thấp), phía Đông (cao).
a. Phía Tây: Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng. Có 2 đồng bằng lớn:
– Đồng bằng Đông Âu: Tương đối cao, xen nhiều núi thấp, đất màu mỡ, là trồng lương thực, thực phẩm và chăn nuôi chính của LB Nga.
KIẾN THỨC CƠ BẢN - BÀI 8: LIÊN BANG NGA – TIẾT 1 – TR 2/4
– Đồng bằng Tây Xi-bia: Chủ yếu là đầm lầy; nông nghiệp chỉ tiến hành được ở dải đất phía Nam. Đồng bằng này không thuận lợi cho nông nghiệp, nhưng tập trung nhiều khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, khí tự nhiên.
– Dãy núi Uran giàu khoáng sản (than, dầu, quặng sắt, kim loại màu…) là ranh giới tự nhiên giữa 2 châu lục Á-Âu.
2. Tài nguyên: là đất nước giàu tài nguyên
- Khoáng sản: đa dạng và phong phú. Đứng đầu thế giới về trữ lượng khí tự nhiên, quặng sắt, quặng kali (năm 2004). Ngoài ra: than đá, dầu mỏ, quặng sắt, kim loại màu…
- Tài nguyên rừng: LBN có diện tích rừng lớn nhất thế giới. Chủ yếu là rừng lá kim, còn gọi là rừng Tai-ga (do khí hậu lạnh) thuận lợi phát triển lâm nghiệp.
- Tài nguyên nước:
+ Nước sông: có nhiều sông lớn, có giá trị về nhiều mặt. Trữ năng thủy điện lớn, tập trung chủ yếu ở vùng Xi-bia trên các sông Ê-nit-xây, Ô- bi và Lê-na. Sông Vôn-ga lớn nhất trên đồng bằng Đông Âu được coi là một trong những biểu tượng của nước Nga.
KIẾN THỨC CƠ BẢN - BÀI 8: LIÊN BANG NGA – TIẾT 1 – Tr 3/4
+ Hồ: có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo, Bai-can là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới.
3. Khí hậu:
- Hơn 80% lãnh thổ nằm ở vành đai khí hậu ôn đới.
- Phía tây khí hậu ôn hòa hơn phía đông.
- Phía bắc có khí hậu cận cực lạnh giá. Chỉ 4% diện tích lãnh thổ (ở phía nam) có khí hậu cận nhiệt.
4. Những khó khăn của điều kiện tự nhiên LBN:
- Địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn -> khó khăn cho phát triển nông nghiệp, giao thông…
- Nhiều vùng rộng lớn có khí hậu băng giá hoặc khô hạn -> không thuận lợi cho nông nghiệp và sinh hoạt của dân cư.
- Tài nguyên phong phú nhưng phân bố ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá khó khăn cho khai thác.
III. Dân cư và xã hội
1. Dân cư
– Đông dân, năm 2020: 144 triệu người (thứ 9 thế giới).
– Dân số giảm đi (do tỉ suất gia tăng tự nhiên có chỉ số âm và do nhiều người Nga di cư ra nước ngoài).
KIẾN THỨC CƠ BẢN - BÀI 8: LIÊN BANG NGA – TIẾT 1 – TR 4/4
– Nhiều dân tộc (hơn 100 dân tộc), 80% dân số là người Nga.
- Mật độ dân số thấp, trung bình 9 người/km2.
- Trên 70% dân cư sống ở các thành phố, chủ yếu là các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh.
– Dân cư phân bố không đều:
+ Dân cư tập trung đông nhất ở: Đồng bằng Đông Âu, phía nam dãy Uran và rìa phía nam, tây nam ven các biển.
+ Dân cư thưa thớt ở: Phần lớn diện tích phần phía đông, phía bắc và trung tâm đồng bằng Tây Xiabia, phía Bắc dãy Uran.
2. Xã hội
– Có tiềm lực văn hoá và khoa học lớn, có nhiều công trình kiến trúc, phát minh khoa học, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao, nhiều nhà khoa học nổi tiếng.
– Trình độ học vấn cao, tỉ lệ biết chữ 99%, giúp tiếp thu thành tự khoa học, kĩ thuật của thế giới và thu hút đầu tư nước ngoài.
Trình bày vào tiết kế tiếp.
Chép nội dung tự học, kiến thức cơ bản vào vở ghi và học thuộc kiến thức cơ bản bài 8, tiết 1.
Làm việc nhóm các nội dung theo phân công bài Liên Bang Nga tiết 2 - Kinh tế.
NỘI DUNG TỰ HỌC BÀI 8- LIÊN BANG NGA - Tiết 1
HÌNH THỨC TRÌNH BÀY NHÓM
Hình thức: Trình chiếu Powerpoint.
Thời gian mỗi nhóm trình bày: 5 - 7 phút
ĐẶT CÂU HỎI CHO NHÓM KHÁC:
Nhóm 1 đặt câu hỏi cho nhóm 2
Nhóm 2 đặt câu hỏi cho nhóm 3
Nhóm 3 đặt câu hỏi cho nhóm 4
Nhóm 4 đặt câu hỏi cho nhóm 1
Người trình bày: GV chỉ định
Nhóm trình bày tốt nhất được 1 điểm cộng cho thành viên
1. (19 chữ cái) Tên một tác phẩm văn học nổi tiếng của nước Nga?
2. (7 chữ cái) Chiều dài đường biên giới nước Nga xấp xỉ bằng chiều dài?
3. (4 chữ cái) Dãy núi là ranh giới tự nhiên giữa châu Á với Châu Âu trên lãnh thổ LBN?
4. (5 chữ cái) Loại rừng phổ biến của nước Nga là rừng gì?
5. (7 chữ cái) Ai là người đầu tiên bay vào vũ trụ?
BÀI 8: LIÊN BANG NGA
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội
Tiết 2: Kinh tế
Tiết 3: Thực hành: giảm tải
B. ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
ĐỊA LÝ 11
KHÁI QUÁT VỀ LIÊN BANG NGA
- Diện tích: ~ 17,1 triệu km2 (lớn nhất TG)
Dân số: ~ 144 triệu người (2020 - thứ 9 TG)
- Thủ đô: Mat-xcơ-va (Moscow)
Quảng trường Đỏ
Yuri Gagarin
I. Vị Trí Địa Lí Và Lãnh Thổ
II. Điều Kiện Tự Nhiên
III. Dân Cư Và Xã Hội
NỘI
DUNG
I. Vị trí địa lí và lãnh thổ
I. Vị trí địa lí và lãnh thổ
Quan sát bản đồ Liên Bang Nga, xem video kết hợp SGK trả lời các câu hỏi:
1. LBN nằm ở các châu lục nào? Trên phần lãnh thổ nào của các châu lục đó?
2. LBN có bao nhiêu múi giờ? Giáp bao nhiêu quốc gia? Kể tên một số quốc gia tiếp giáp.
3. LBN có bao nhiêu tỉnh? Chỉ vị trí của tỉnh Ca-li-nin-grat trên bản đồ.
4. Thủ đô Mat-xcơ-va nằm trên lãnh thổ châu lục nào? Thuộc phía nào của LBN?
5. LBN giáp các biển và đại dương nào? Ý nghĩa?
Xem video đến 5p12
Đông Âu
Bắc Á
9.000 km
Dựa vào bản đồ,cho biết Liên Bang Nga giáp với những quốc gia, đại dương và biển lớn nào?
Giáp 14 nước: Na Uy, Phần Lan, Ba Lan, Mông Cổ, Triều Tiên, Trung Quốc, E-xtô-nia, Lat-vi-a, Lit-va, Bê-la-rut, U-crai-na, A-dec-bai-dan, Ca-dăc-xtan, Gru-di-a
Các biển và đại dương: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, biển Đen, biển Ban Tích, biển Caxpi
40000 km
- Vị trí nằm ở đồng bằng Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
- Đường biên giới xấp xỉ chiều dài xích đạo (40000 km).
- Đất nước trải rộng trên 11 múi giờ, giáp với 14 nước (tong đó có tỉnh Ca-li-nin-grat nằm biệt lập ở phía tây giáp với Ba Lan và Lit- Va.
- Tiếp giáp với nhiều biển và đại dương, đường bờ biển dài.
?.Vị trí địa lí và lãnh thổ giúp LB Nga có những thuận lợi gì?
=> Thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế, thiên nhiên đa dạng, nhiều tài nguyên.
II. Điều kiện tự nhiên
Địa hình
II. Điều kiện tự nhiên
1. Dân cư
III. Dân cư và xã hội
Biến động dân số
Phân bố dân cư
Dân tộc
NỘI
DUNG
Tuổi
Nữ
Nam
0-4
5-9
10-14
15-19
20-24
25-29
30-34
35-39
40-44
45-49
50-54
55-59
60-64
65-69
70-74
75-79
80-84
≥85
Bảng 8.2 (cập nhật): Số dân của LB Nga (Đơn vị: triệu người)
Hình 8.3:Tháp đân số LB Nga (2001)
Dựa vào bảng 8.2 và hình 8.3, hãy nhận xét sự thay đổi dân số của LB Nga và nêu hệ quả của sự thay đổi đó?
Bảng 8.2 (cập nhật): Số dân của LB Nga (Đơn vị: triệu người)
1. Giai đoạn nào tăng, giảm? Nguyên nhân?
2. Cơ cấu dân số (trẻ/già)?
3. Hệ quả?
Biến động dân số
Dựa vào bảng 8.2 và hình 8.3, hãy nhận xét sự thay đổi dân số của LB Nga và nêu hệ quả của sự thay đổi đó?
Danso.org
* Dân số
- Dân số già.
- Số dân hiện đang suy giảm.
Nguyên nhân?
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên âm.
- Di cư ra nước ngoài.
=> Ảnh hưởng:
- Có lao động trình độ cao.
- Hạn chế nguồn cung cấp nhân lực cho phát triển sản xuất.
- Phúc lợi xã hội cao.
(danso.org): Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, dân số Nga ước tính là 145.923.149 người, tăng 62.200 người so với dân số 145.903.616 người năm trước. Năm 2020, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -95.808 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 158.008 người.
*Dựa vào hình 8.4, hãy cho biết sự phân bố dân cư của LB Nga?
Mật độ dân số (người/km2)
Dưới 1
Từ 1 đến 10
Trên 10 đến 25
Trên 25
Phân bố dân cư
* Phân bố dân cư:
- Mật độ dân số trung bình là 9 người/km2, 73,7% dân số sống ở thành phố nhỏ, trung bình và các tp vệ tinh.
- Chủ yếu phân bố ở phía Tây và Tây Nam, phía Bắc và phía Đông rất thưa thớt.
=>Ảnh hưởng:
- Thiếu lao động.
- Khó khăn trong khai thác lãnh thổ.
* Dân tộc
? Đặc điểm dân tộc của Liên Bang Nga?
Dân tộc
* Dân tộc
- Liên Bang Nga là nước có nhiều dân tộc (hơn 100 dân tộc).
- 80% là người Nga.
- Các dân tộc ít người: Tác-ta, Chu-vát, Bát-Xkia…
Người Tac-ta
Người Bát-xkia
Dân tộc
Người Mari
Người Kalmy
1. Dân cư
III. Dân cư và xã hội
2. Xã hội
Nêu các đặc điểm nổi bật về xã hội LBN?
Các lĩnh vực KH và các nhà KH nổi tiếng?
Giáo dục?
Hàng không vũ trụ?
Trình độ học vấn?
Thuận lợi?
Lê Nin
Tschaikowski
Medeleep
Solokhop
Puskin
2. Xã hội.
- Nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình khoa học lớn…
- Cường quốc hàng đầu về khoa học và nhiều nhà khoa học lớn.
- Trình độ học vấn cao (tỉ lệ biết chữ là 99%).
=> Tiếp thu khoa học kĩ thuật và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Em biết gì về hiện tượng đêm trắng ở Liên Bang Nga?
Đêm trắng hay bạch dạ là những ngày với khoảng thời gian ban đêm (tại địa phương) có độ chiếu sáng tự nhiên không quá thấp cho dù Mặt Trời đã lặn xuống dưới đường chân trời, nghĩa là khoảng thời gian ban đêm chỉ có thể coi như là bao gồm mỗi hiện tượng chạng vạng (hoàng hôn hay rạng đông).
Đêm trắng là hiện tượng thiên nhiên thú vị thường diễn ra ở một số nước có vị trí lãnh thổ từ vòng cực về cực. Tại xứ sở bạch dương này, hiện tượng đó được thấy rõ rệt ở cố đô St. Petersburg nên nơi đây còn được mệnh danh là "thành phố đêm trắng".
Hiện tượng Đêm trắng là gì? Nguyên nhân gây ra hiện tượng đêm trắng thú vị (quantrimang.com)
Ảnh chụp tại Thánh đường Chúa cứu thế (Nga) vào buổi tối nhưng trời vẫn sáng như ban ngày.
KIẾN THỨC CƠ BẢN - BÀI 8: LIÊN BANG NGA – TIẾT 1 – TR1/4
I. Vị trí địa lí và lãnh thổ
– Diện tích: 17,1 triệu km2 (lớn nhất thế giới), nằm ở cả hai châu lục Á, Âu.
– Lãnh thổ trải dài trên phần lớn đồng bằng Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
– Đường biên giới dài xấp xỉ chiều dài đường xích đạo, hơn 40.000km.
– Trải dài trên 11 múi giờ, giáp với 14 nước.
– Đường bờ biển dài:
+ Phía bắc giáp Bắc Băng Dương.
+ Phía đông giáp Thái Bình Dương.
+ Tây và Tây Nam giáp biển Ban-tích, Biển Đen, biển Ca-xpi.
=>Vị trí thuận lợi cho việc giao lưu với các nước Á – Âu, vùng biển rộng lớn có giá trị nhiều mặt đối với sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên lãnh thổ rộng lớn cũng có những khó khăn cho việc quản lí kinh tế và bảo vệ biên giới, quốc phòng.
II. Điều kiện tự nhiên
1. Địa hình: gồm 2 bộ phận: phía Tây (thấp), phía Đông (cao).
a. Phía Tây: Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng. Có 2 đồng bằng lớn:
– Đồng bằng Đông Âu: Tương đối cao, xen nhiều núi thấp, đất màu mỡ, là trồng lương thực, thực phẩm và chăn nuôi chính của LB Nga.
KIẾN THỨC CƠ BẢN - BÀI 8: LIÊN BANG NGA – TIẾT 1 – TR 2/4
– Đồng bằng Tây Xi-bia: Chủ yếu là đầm lầy; nông nghiệp chỉ tiến hành được ở dải đất phía Nam. Đồng bằng này không thuận lợi cho nông nghiệp, nhưng tập trung nhiều khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, khí tự nhiên.
– Dãy núi Uran giàu khoáng sản (than, dầu, quặng sắt, kim loại màu…) là ranh giới tự nhiên giữa 2 châu lục Á-Âu.
2. Tài nguyên: là đất nước giàu tài nguyên
- Khoáng sản: đa dạng và phong phú. Đứng đầu thế giới về trữ lượng khí tự nhiên, quặng sắt, quặng kali (năm 2004). Ngoài ra: than đá, dầu mỏ, quặng sắt, kim loại màu…
- Tài nguyên rừng: LBN có diện tích rừng lớn nhất thế giới. Chủ yếu là rừng lá kim, còn gọi là rừng Tai-ga (do khí hậu lạnh) thuận lợi phát triển lâm nghiệp.
- Tài nguyên nước:
+ Nước sông: có nhiều sông lớn, có giá trị về nhiều mặt. Trữ năng thủy điện lớn, tập trung chủ yếu ở vùng Xi-bia trên các sông Ê-nit-xây, Ô- bi và Lê-na. Sông Vôn-ga lớn nhất trên đồng bằng Đông Âu được coi là một trong những biểu tượng của nước Nga.
KIẾN THỨC CƠ BẢN - BÀI 8: LIÊN BANG NGA – TIẾT 1 – Tr 3/4
+ Hồ: có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo, Bai-can là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới.
3. Khí hậu:
- Hơn 80% lãnh thổ nằm ở vành đai khí hậu ôn đới.
- Phía tây khí hậu ôn hòa hơn phía đông.
- Phía bắc có khí hậu cận cực lạnh giá. Chỉ 4% diện tích lãnh thổ (ở phía nam) có khí hậu cận nhiệt.
4. Những khó khăn của điều kiện tự nhiên LBN:
- Địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn -> khó khăn cho phát triển nông nghiệp, giao thông…
- Nhiều vùng rộng lớn có khí hậu băng giá hoặc khô hạn -> không thuận lợi cho nông nghiệp và sinh hoạt của dân cư.
- Tài nguyên phong phú nhưng phân bố ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá khó khăn cho khai thác.
III. Dân cư và xã hội
1. Dân cư
– Đông dân, năm 2020: 144 triệu người (thứ 9 thế giới).
– Dân số giảm đi (do tỉ suất gia tăng tự nhiên có chỉ số âm và do nhiều người Nga di cư ra nước ngoài).
KIẾN THỨC CƠ BẢN - BÀI 8: LIÊN BANG NGA – TIẾT 1 – TR 4/4
– Nhiều dân tộc (hơn 100 dân tộc), 80% dân số là người Nga.
- Mật độ dân số thấp, trung bình 9 người/km2.
- Trên 70% dân cư sống ở các thành phố, chủ yếu là các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh.
– Dân cư phân bố không đều:
+ Dân cư tập trung đông nhất ở: Đồng bằng Đông Âu, phía nam dãy Uran và rìa phía nam, tây nam ven các biển.
+ Dân cư thưa thớt ở: Phần lớn diện tích phần phía đông, phía bắc và trung tâm đồng bằng Tây Xiabia, phía Bắc dãy Uran.
2. Xã hội
– Có tiềm lực văn hoá và khoa học lớn, có nhiều công trình kiến trúc, phát minh khoa học, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao, nhiều nhà khoa học nổi tiếng.
– Trình độ học vấn cao, tỉ lệ biết chữ 99%, giúp tiếp thu thành tự khoa học, kĩ thuật của thế giới và thu hút đầu tư nước ngoài.
Trình bày vào tiết kế tiếp.
Chép nội dung tự học, kiến thức cơ bản vào vở ghi và học thuộc kiến thức cơ bản bài 8, tiết 1.
Làm việc nhóm các nội dung theo phân công bài Liên Bang Nga tiết 2 - Kinh tế.
NỘI DUNG TỰ HỌC BÀI 8- LIÊN BANG NGA - Tiết 1
HÌNH THỨC TRÌNH BÀY NHÓM
Hình thức: Trình chiếu Powerpoint.
Thời gian mỗi nhóm trình bày: 5 - 7 phút
ĐẶT CÂU HỎI CHO NHÓM KHÁC:
Nhóm 1 đặt câu hỏi cho nhóm 2
Nhóm 2 đặt câu hỏi cho nhóm 3
Nhóm 3 đặt câu hỏi cho nhóm 4
Nhóm 4 đặt câu hỏi cho nhóm 1
Người trình bày: GV chỉ định
Nhóm trình bày tốt nhất được 1 điểm cộng cho thành viên
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất