Chương I. §3. Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Luan
Ngày gửi: 11h:26' 04-07-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 579
Nguồn:
Người gửi: Minh Luan
Ngày gửi: 11h:26' 04-07-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 579
Số lượt thích:
1 người
(Phan Thi Thanh Giang)
Liên Hệ
phép Nhân
phép Khai Phương
phép Chia
Khai phương một thương
Chia hai căn thức bậc hai
Khai phương một Tích
Nhân các căn thức bậc hai
Định lí
Quy tắc
Tổng quát
Định lí
Quy tắc
Tổng quát
LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
?1. Tính và so sánh và
Giải
Vậy:
1. Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
Chú ý: Mở rộng cho nhiều số với a,b,c không âm
(với a, b, n không âm)
2. Nhắc lại: Lũy thừa của một tích
So sánh
3. Quy tắc:
Qui tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số, rồi nhân các kết quả lại với nhau.
Ví dụ 1:
Thực hiện phép tính:
Giải:
b) Thực hiện phép tính:
Giải:
Ví dụ 2:
Tính giá trị của biểu thức:
Giải:
= 5.10.2 =100
b)Qui tắc nhân các căn bậc hai:
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau, rồi khai phương kết quả đó.
Ví dụ 3
a) Tính:
Giải:
b) Tính:
Giải:
= 4.7=28
Luyện tập 1:
Tính:
Giải:
b) Tính:
Giải:
TỔNG QUÁT
Với A ≥ 0 và B ≥ 0
Ta có:
Đặc biệt: Với biểu thức A không âm,
Ta có:
Luyện tập2
Rút gọn biểu thức: a.
Giải:
Giải:
LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Tính và so sánh: và
Giải
Vậy:
1. Định lí:
* Định lí:
Với số a không âm và số b dương, ta có:
* Nhắc lại: Lũy thừa của một thương
So sánh
2. Quy tắc:
Muốn khai phương một thương , trong đó số a không
âm và số b dương, ta có thể lần lượt khai phương số a và số b, rồi lấy kết quả thứ nhất chia cho kết quả thứ hai.
Ví dụ 1: Áp dụng quy tắc khai phương một thương, hãy tính:
a)
b)
? 2. Tính
Giải
a)
b)
a)
b)
2. Áp dụng:
b. Quy tắc chia các căn bậc hai:
Muốn chia căn bậc hai của số a không âm cho căn bậc hai của số b dương, ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó.
* Ví dụ 2: Tính
Giải
a)
b)
a)
b)
? 3. Tính
Giải
a)
b)
a)
b)
2. Áp dụng:
* Chú ý:
Một cách tổng quát, với biểu thức A không âm và biểu thức B dương ta có:
Bài tập: Rút gọn
Giải
a)
b) với a ≥ 0
a)
b)
(với a ≥ 0)
BT: Tính các giá trị và điền vào bảng sau để được tên một nhà toán học nổi tiếng
E:
I:
V:
(với x < 0)
T:
E
E
I
I
V
V
T
T
Phăng – xoa Vi – et (F – Viete) sinh năm 1540 tại Pháp.
Ông là nhà toán học nổi tiếng. Chính ông là người đầu tiên dùng chữ để kí hiệu các ẩn và các hệ số của phương trình, đồng thời dùng chúng trong việc biến đổi và giải phương trình.
Nhờ cách dùng chữ để kí hiệu mà đại số phát triển mạnh mẽ.
Liên Hệ
phép Nhân
phép Khai Phương
phép Chia
Khai phương một thương
Chia hai căn thức bậc hai
Khai phương một Tích
Nhân các căn thức bậc hai
Định lí
Quy tắc
Tổng quát
Định lí
Quy tắc
Tổng quát
phép Nhân
phép Khai Phương
phép Chia
Khai phương một thương
Chia hai căn thức bậc hai
Khai phương một Tích
Nhân các căn thức bậc hai
Định lí
Quy tắc
Tổng quát
Định lí
Quy tắc
Tổng quát
LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
?1. Tính và so sánh và
Giải
Vậy:
1. Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
Chú ý: Mở rộng cho nhiều số với a,b,c không âm
(với a, b, n không âm)
2. Nhắc lại: Lũy thừa của một tích
So sánh
3. Quy tắc:
Qui tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số, rồi nhân các kết quả lại với nhau.
Ví dụ 1:
Thực hiện phép tính:
Giải:
b) Thực hiện phép tính:
Giải:
Ví dụ 2:
Tính giá trị của biểu thức:
Giải:
= 5.10.2 =100
b)Qui tắc nhân các căn bậc hai:
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau, rồi khai phương kết quả đó.
Ví dụ 3
a) Tính:
Giải:
b) Tính:
Giải:
= 4.7=28
Luyện tập 1:
Tính:
Giải:
b) Tính:
Giải:
TỔNG QUÁT
Với A ≥ 0 và B ≥ 0
Ta có:
Đặc biệt: Với biểu thức A không âm,
Ta có:
Luyện tập2
Rút gọn biểu thức: a.
Giải:
Giải:
LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Tính và so sánh: và
Giải
Vậy:
1. Định lí:
* Định lí:
Với số a không âm và số b dương, ta có:
* Nhắc lại: Lũy thừa của một thương
So sánh
2. Quy tắc:
Muốn khai phương một thương , trong đó số a không
âm và số b dương, ta có thể lần lượt khai phương số a và số b, rồi lấy kết quả thứ nhất chia cho kết quả thứ hai.
Ví dụ 1: Áp dụng quy tắc khai phương một thương, hãy tính:
a)
b)
? 2. Tính
Giải
a)
b)
a)
b)
2. Áp dụng:
b. Quy tắc chia các căn bậc hai:
Muốn chia căn bậc hai của số a không âm cho căn bậc hai của số b dương, ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó.
* Ví dụ 2: Tính
Giải
a)
b)
a)
b)
? 3. Tính
Giải
a)
b)
a)
b)
2. Áp dụng:
* Chú ý:
Một cách tổng quát, với biểu thức A không âm và biểu thức B dương ta có:
Bài tập: Rút gọn
Giải
a)
b) với a ≥ 0
a)
b)
(với a ≥ 0)
BT: Tính các giá trị và điền vào bảng sau để được tên một nhà toán học nổi tiếng
E:
I:
V:
(với x < 0)
T:
E
E
I
I
V
V
T
T
Phăng – xoa Vi – et (F – Viete) sinh năm 1540 tại Pháp.
Ông là nhà toán học nổi tiếng. Chính ông là người đầu tiên dùng chữ để kí hiệu các ẩn và các hệ số của phương trình, đồng thời dùng chúng trong việc biến đổi và giải phương trình.
Nhờ cách dùng chữ để kí hiệu mà đại số phát triển mạnh mẽ.
Liên Hệ
phép Nhân
phép Khai Phương
phép Chia
Khai phương một thương
Chia hai căn thức bậc hai
Khai phương một Tích
Nhân các căn thức bậc hai
Định lí
Quy tắc
Tổng quát
Định lí
Quy tắc
Tổng quát
 







Các ý kiến mới nhất