Chương I. §3. Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Hiền
Ngày gửi: 23h:01' 25-12-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 274
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Hiền
Ngày gửi: 23h:01' 25-12-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 274
Số lượt thích:
0 người
?1. So sánh và
Giải
Vậy:
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
1. Định lí:
1. Định lí:
* Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
* Chứng minh: SGK
Vì a ≥ 0 và b ≥ 0 nên xác định và không âm
Ta có:
Vậy:
* Chú ý:
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
2. Áp dụng:
a. Quy tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân kết quả với nhau
* Ví dụ1: áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính
Giải
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
?2. Tính
Giải
= 4,8
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
2. Áp dụng:
b. Quy tắc nhân các căn bậc hai:
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
* Ví dụ2: Tính
Giải
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
?3. Tính
Giải
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
2. Áp dụng:
* Chú ý:
Một cách tổng quát, với hai biểu thức A và B không âm ta có:
Đăc biệt, với biểu thức A không âm,ta có:
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Ví dụ 3. Rút gọn
Giải
Với a ≥ 0
(Vì a ≥ 0)
Vậy:
(Với a ≥ 0)
Vậy:
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
?4. Rút gọn biểu thức, với a, b không âm
Giải
Vậy:
Vậy:
(vì a,b ≥ 0)
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Bài 17 tr 14 SGK
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Bài 18 tr 14 SGK
a)
BÀI TẬP 22. BIẾN ĐỔI CÁC BIỂU THỨC DƯỚI DẤU CĂN THÀNH DẠNG TÍCH RỒI TÍNH
b)
Bài 25 Tìm x
ĐK: x-1 0 => x 1
Bình phương hai vế phương trình
Vậy nghiệm của phương trình x = 50
(nhận)
Bài 4. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
1. Định lí
*Định lí:
Với a 0 và b > 0, ta có:
Ví dụ: Tính
2. Áp dụng
a) Quy tắc khai phương một thương:
Muốn khai phương một thương , trong đó số a
không âm và số b dương, ta có thể lần lượt khai phương số a và số b, rồi lấy kết quả thứ nhất chia cho kết quả thứ hai.
2. Áp dụng
VD1: Tính:
Giải:
2. Áp dụng
?2 Tính :
Giải:
2. Áp dụng
b) Quy tắc chia hai căn bậc hai:
Muốn chia căn bậc hai của số a không âm cho căn bậc hai của số b dương, ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó.
2. Áp dụng
VD2: Tính:
Giải:
2. Áp dụng
?3: Tính
Giải
2. Áp dụng
* Chú ý: Một cách tổng quát, với biểu thức A không âm và biểu thức B dương, ta có:
2. Áp dụng
VD3: Rút gọn các biểu thức sau:
Giải:
2. Áp dụng
?4: Rút gọn
Giải:
3. Bài tập
Bài 28. Tính:
Giải:
3. Bài tập
Bài 29. Tính:
Giải:
Giải
Vậy:
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
1. Định lí:
1. Định lí:
* Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
* Chứng minh: SGK
Vì a ≥ 0 và b ≥ 0 nên xác định và không âm
Ta có:
Vậy:
* Chú ý:
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
2. Áp dụng:
a. Quy tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân kết quả với nhau
* Ví dụ1: áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính
Giải
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
?2. Tính
Giải
= 4,8
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
2. Áp dụng:
b. Quy tắc nhân các căn bậc hai:
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
* Ví dụ2: Tính
Giải
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
?3. Tính
Giải
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
2. Áp dụng:
* Chú ý:
Một cách tổng quát, với hai biểu thức A và B không âm ta có:
Đăc biệt, với biểu thức A không âm,ta có:
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Ví dụ 3. Rút gọn
Giải
Với a ≥ 0
(Vì a ≥ 0)
Vậy:
(Với a ≥ 0)
Vậy:
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
?4. Rút gọn biểu thức, với a, b không âm
Giải
Vậy:
Vậy:
(vì a,b ≥ 0)
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Bài 17 tr 14 SGK
§3. LIÊN HỆ GiỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Bài 18 tr 14 SGK
a)
BÀI TẬP 22. BIẾN ĐỔI CÁC BIỂU THỨC DƯỚI DẤU CĂN THÀNH DẠNG TÍCH RỒI TÍNH
b)
Bài 25 Tìm x
ĐK: x-1 0 => x 1
Bình phương hai vế phương trình
Vậy nghiệm của phương trình x = 50
(nhận)
Bài 4. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
1. Định lí
*Định lí:
Với a 0 và b > 0, ta có:
Ví dụ: Tính
2. Áp dụng
a) Quy tắc khai phương một thương:
Muốn khai phương một thương , trong đó số a
không âm và số b dương, ta có thể lần lượt khai phương số a và số b, rồi lấy kết quả thứ nhất chia cho kết quả thứ hai.
2. Áp dụng
VD1: Tính:
Giải:
2. Áp dụng
?2 Tính :
Giải:
2. Áp dụng
b) Quy tắc chia hai căn bậc hai:
Muốn chia căn bậc hai của số a không âm cho căn bậc hai của số b dương, ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó.
2. Áp dụng
VD2: Tính:
Giải:
2. Áp dụng
?3: Tính
Giải
2. Áp dụng
* Chú ý: Một cách tổng quát, với biểu thức A không âm và biểu thức B dương, ta có:
2. Áp dụng
VD3: Rút gọn các biểu thức sau:
Giải:
2. Áp dụng
?4: Rút gọn
Giải:
3. Bài tập
Bài 28. Tính:
Giải:
3. Bài tập
Bài 29. Tính:
Giải:
 







Các ý kiến mới nhất