Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thoại
Ngày gửi: 22h:32' 22-11-2020
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 333
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thoại
Ngày gửi: 22h:32' 22-11-2020
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 333
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm về liên kết ion. Trình bày tóm tắt sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl?
Liên kết ion : là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl.
Na + Cl Na+ + Cl- NaCl
2|8|1 2|8|7 2|8 2|8|8
+
-
Na(2,8,1)
Na+
Cl(2,8,7)
Cl-
Lực hút tĩnh điện
Tạo nên liên kết ion => Hình thành phân tử NaCl
Liên kết ion thường được tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau là kim loại và phi kim. Vậy đối với các nguyên tử của cùng một nguyên tố ( H2 ; Cl2 ; N2…) hay những hợp chất như ( HCl; CO2 …), chúng liên kết với nhau bằng cách nào ?
b. Sự hình thành phân tử N2
b. Sự hình thành phân tử CO2
a. Sự hình thành phân tử HCl
2. Sự hình thành hợp chất
1. Sự hình thành đơn chất
I - Sự hình thành liên kết cộng hóa trị
a. Sự hình thành phân tử H2
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Cấu hình H chưa bền, 2 nguyên tử H có xu hướng liên kết với nhau để đạt cấu hình bền
Cấu hình electron của 1H:…..
Cấu hình electron của khí hiếm 2He : …
1s1
1s2
a) Sự hình thành phân tử Hidro ( H2)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
H.
.H
+
H .
. H
H – H
CT electron
CT cấu tạo
Quy ước kí hiệu:
Mỗi dấu chấm bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn một electron lớp ngoài cùng
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
a) Sự hình thành phân tử Hidro ( H2)
Liên kết tạo thành do 1 cặp electron chung gọi là liên kết đơn.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
a) Sự hình thành phân tử Nitơ ( N2)
N ( Z=7):
1s2 2s2 2p3
Cấu hình electron:
Cấu hình N chưa bền, 2 nguyên tử N có xu hướng liên kết với nhau để đạt cấu hình bền
Cấu hình electron:
Ne ( Z=10):
1s2 2s2 2p6
CT electron
CT cấu tạo
a) Sự hình thành phân tử Nitơ ( N2)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
Kết luận:
Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng liên kết ba ở nhiệt độ thường N2 rất bền, kém hoạt động.
N
N
+
→
N
N ≡ N
Nhận xét :
Liên kết hình thành trong phân tử H2, N2 là liên kết cộng hoá trị
Định nghĩa :Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Liên kết hình thành trong phân tử H2, N2 là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Vậy thế nào là liên kết CHT không phân cực ??
-Liên kết cộng hoá trị không cực: là liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
a) Sự hình thành phân tử hidro clorua (HCl)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1s22s22p63s23p5
Cl ( Z=17):
Cấu hình electron:
1s1
H ( Z=1):
Cấu hình electron:
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Công thức electron
Công thức CT
+
H – Cl
H.
.
H .
Nhận xét:
- Trong công thức electron của phân tử có cực, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
- Trong phân tử hidroclorua (HCl) cặp electron bị lệch về phía nguyên tử clo (Cl) → Liên kết cộng hóa trị phân cực
a) Sự hình thành phân tử hidro clorua (HCl)
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
;
Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
C ( Z=6):
1s22s22p4
O ( Z=8):
Cấu hình electron:
Cấu hình electron:
b) Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2)
1s22s22p2
CT electron
CT cấu tạo
+
+
O = C = O
Kết luận:
- Trong phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau → Phân tử CO2 không phân cực
- Trong phân tử CO2 các cặp electron bị hút lệch về phía O vì oxi có độ âm điện lớn hơn C → Liên kết C=O bị phân cực về phía O
b. Sự hình thành phân tử cacbon đioxit (CO2)
Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung?
Câu 1
CỦNG CỐ
Câu 2
CỦNG CỐ
Câu 2
CỦNG CỐ
Câu 3
CỦNG CỐ
Công thức electron
Công thức CT
Công thức PT
Giải:
H – O – H
H2O
Br2
Br – Br
Câu 4
CỦNG CỐ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà : Làm bài tập 4, 6 SGK trang 64
Xem trước : Mục 3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị.
Phần II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Nêu khái niệm về liên kết ion. Trình bày tóm tắt sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl?
Liên kết ion : là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl.
Na + Cl Na+ + Cl- NaCl
2|8|1 2|8|7 2|8 2|8|8
+
-
Na(2,8,1)
Na+
Cl(2,8,7)
Cl-
Lực hút tĩnh điện
Tạo nên liên kết ion => Hình thành phân tử NaCl
Liên kết ion thường được tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau là kim loại và phi kim. Vậy đối với các nguyên tử của cùng một nguyên tố ( H2 ; Cl2 ; N2…) hay những hợp chất như ( HCl; CO2 …), chúng liên kết với nhau bằng cách nào ?
b. Sự hình thành phân tử N2
b. Sự hình thành phân tử CO2
a. Sự hình thành phân tử HCl
2. Sự hình thành hợp chất
1. Sự hình thành đơn chất
I - Sự hình thành liên kết cộng hóa trị
a. Sự hình thành phân tử H2
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Cấu hình H chưa bền, 2 nguyên tử H có xu hướng liên kết với nhau để đạt cấu hình bền
Cấu hình electron của 1H:…..
Cấu hình electron của khí hiếm 2He : …
1s1
1s2
a) Sự hình thành phân tử Hidro ( H2)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
H.
.H
+
H .
. H
H – H
CT electron
CT cấu tạo
Quy ước kí hiệu:
Mỗi dấu chấm bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn một electron lớp ngoài cùng
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
a) Sự hình thành phân tử Hidro ( H2)
Liên kết tạo thành do 1 cặp electron chung gọi là liên kết đơn.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
a) Sự hình thành phân tử Nitơ ( N2)
N ( Z=7):
1s2 2s2 2p3
Cấu hình electron:
Cấu hình N chưa bền, 2 nguyên tử N có xu hướng liên kết với nhau để đạt cấu hình bền
Cấu hình electron:
Ne ( Z=10):
1s2 2s2 2p6
CT electron
CT cấu tạo
a) Sự hình thành phân tử Nitơ ( N2)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
Kết luận:
Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng liên kết ba ở nhiệt độ thường N2 rất bền, kém hoạt động.
N
N
+
→
N
N ≡ N
Nhận xét :
Liên kết hình thành trong phân tử H2, N2 là liên kết cộng hoá trị
Định nghĩa :Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Liên kết hình thành trong phân tử H2, N2 là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Vậy thế nào là liên kết CHT không phân cực ??
-Liên kết cộng hoá trị không cực: là liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
a) Sự hình thành phân tử hidro clorua (HCl)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1s22s22p63s23p5
Cl ( Z=17):
Cấu hình electron:
1s1
H ( Z=1):
Cấu hình electron:
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Công thức electron
Công thức CT
+
H – Cl
H.
.
H .
Nhận xét:
- Trong công thức electron của phân tử có cực, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
- Trong phân tử hidroclorua (HCl) cặp electron bị lệch về phía nguyên tử clo (Cl) → Liên kết cộng hóa trị phân cực
a) Sự hình thành phân tử hidro clorua (HCl)
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
;
Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
C ( Z=6):
1s22s22p4
O ( Z=8):
Cấu hình electron:
Cấu hình electron:
b) Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2)
1s22s22p2
CT electron
CT cấu tạo
+
+
O = C = O
Kết luận:
- Trong phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau → Phân tử CO2 không phân cực
- Trong phân tử CO2 các cặp electron bị hút lệch về phía O vì oxi có độ âm điện lớn hơn C → Liên kết C=O bị phân cực về phía O
b. Sự hình thành phân tử cacbon đioxit (CO2)
Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung?
Câu 1
CỦNG CỐ
Câu 2
CỦNG CỐ
Câu 2
CỦNG CỐ
Câu 3
CỦNG CỐ
Công thức electron
Công thức CT
Công thức PT
Giải:
H – O – H
H2O
Br2
Br – Br
Câu 4
CỦNG CỐ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà : Làm bài tập 4, 6 SGK trang 64
Xem trước : Mục 3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị.
Phần II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
 







Các ý kiến mới nhất