Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lam Hong Linh
Ngày gửi: 19h:40' 17-11-2021
Dung lượng: 906.9 KB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Lam Hong Linh
Ngày gửi: 19h:40' 17-11-2021
Dung lượng: 906.9 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
1 người
(Đỗ Phương)
D
Các phần tử mang điện tích giống nhau.
A
Các nguyên tử với ion.
B
Các nguyên tử với nguyên tử.
c
Các ion mang điện tích trái dấu.
Câu 1
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Liên kết ion là liên kết được hình
hành bởi lực hút tĩnh điện giữa
D
Kim loại với kim loại.
A
Kim loại với phi kim.
B
Phi kim với phi kim.
c
Phi kim với oxi.
Câu 2
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Hợp chất tạo nên giữa 2 loại nguyên
tố nào sau đây sẽ chứa liên kết ion?
D
Mg (Z=12)
A
C (Z=6)
B
O (Z=8)
c
S (Z=16)
Câu 3
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây
có khuynh hướng hình thành cation?
D
K → K+ + 1e.
A
N + 3e → N3-.
B
S → 2e + S2+.
c
Fe → Fe2+ + 2e.
Câu 4
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Sự hình thành ion nào sau đây sai?
D
Na+ , OH- , Fe2+ , NO3- .
A
OH- , ClO- , NH4+ , CO32- .
B
OH- , SO42- , H+ , ClO- .
c
ClO- , S2- , Ca2+ , CO32- .
Câu 5
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Dãy nào sau đây chỉ gồm các ion đa
nguyên tử?
Vậy, đối với các nguyên tử của cùng một nguyên tố (đơn chất) hay những nguyên tử của các nguyên tố có tính chất gần giống nhau (hợp chất), chúng liên kết với nhau bằng cách nào?
HCl
O2
N2
CO2
LIÊN KẾT
CỘNG HÓA TRỊ
BÀI 13
(Tiết 1)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành phân tử đơn chất.
a. Sự hình thành phân tử Hiđro (H2)
Cấu hình electron của 1H:
Cấu hình electron của 2He:
1s1
1s2
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
H.
.H
+
H .
. H
H – H
Công thức electron
Công thức cấu tạo
- Mỗi dấu chấm (.) biểu diễn cho một electron lớp ngoài cùng.
- Cặp electron góp chung được thay bằng một gạch ngang (–) và được gọi là một liên kết đơn
H2
Công thức phân tử
Cặp electron
góp chung
Cấu hình electron của 7N:
Cấu hình electron của 10Ne:
1s22s22p3
1s22s22p6
+
Công thức electron
Công thức cấu tạo
N2
Công thức phân tử
→ 2 nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron góp chung, biểu thị bằng (≡), đó là liên kết ba.
b. Sự hình thành phân tử nitơ (N2)
CO2
HCl
NH3
Các phân tử trên hình thành như thế nào?
Cấu hình electron của 1H:
Cấu hình electron của 17Cl:
1s1
1s22s22p63s23p5
+
H – Cl
H.
.
H .
2,20
3,16
HCl
→ Nguyên tử H và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng 1 liên kết đơn. Cặp electron góp chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (Cl)
2. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành phân tử hợp chất.
a. Sự hình thành phân tử hiđroclorua (HCl)
+
CO2
+
O = C = O
2,55
3,44
3,44
b. Sự hình thành phân tử cacbon đioxit (CO2)
C (Z= 6):
O (Z=8):
1s22s22p2
1s22s22p4
Ne (Z=10):
1s22s22p6
→ Nguyên tử C và nguyên tử O liên kết với nhau bằng 1 liên kết đôi (=). Cặp electron góp chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (O)
Các phần tử mang điện tích giống nhau.
A
Các nguyên tử với ion.
B
Các nguyên tử với nguyên tử.
c
Các ion mang điện tích trái dấu.
Câu 1
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Liên kết ion là liên kết được hình
hành bởi lực hút tĩnh điện giữa
D
Kim loại với kim loại.
A
Kim loại với phi kim.
B
Phi kim với phi kim.
c
Phi kim với oxi.
Câu 2
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Hợp chất tạo nên giữa 2 loại nguyên
tố nào sau đây sẽ chứa liên kết ion?
D
Mg (Z=12)
A
C (Z=6)
B
O (Z=8)
c
S (Z=16)
Câu 3
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây
có khuynh hướng hình thành cation?
D
K → K+ + 1e.
A
N + 3e → N3-.
B
S → 2e + S2+.
c
Fe → Fe2+ + 2e.
Câu 4
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Sự hình thành ion nào sau đây sai?
D
Na+ , OH- , Fe2+ , NO3- .
A
OH- , ClO- , NH4+ , CO32- .
B
OH- , SO42- , H+ , ClO- .
c
ClO- , S2- , Ca2+ , CO32- .
Câu 5
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Dãy nào sau đây chỉ gồm các ion đa
nguyên tử?
Vậy, đối với các nguyên tử của cùng một nguyên tố (đơn chất) hay những nguyên tử của các nguyên tố có tính chất gần giống nhau (hợp chất), chúng liên kết với nhau bằng cách nào?
HCl
O2
N2
CO2
LIÊN KẾT
CỘNG HÓA TRỊ
BÀI 13
(Tiết 1)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành phân tử đơn chất.
a. Sự hình thành phân tử Hiđro (H2)
Cấu hình electron của 1H:
Cấu hình electron của 2He:
1s1
1s2
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
H.
.H
+
H .
. H
H – H
Công thức electron
Công thức cấu tạo
- Mỗi dấu chấm (.) biểu diễn cho một electron lớp ngoài cùng.
- Cặp electron góp chung được thay bằng một gạch ngang (–) và được gọi là một liên kết đơn
H2
Công thức phân tử
Cặp electron
góp chung
Cấu hình electron của 7N:
Cấu hình electron của 10Ne:
1s22s22p3
1s22s22p6
+
Công thức electron
Công thức cấu tạo
N2
Công thức phân tử
→ 2 nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron góp chung, biểu thị bằng (≡), đó là liên kết ba.
b. Sự hình thành phân tử nitơ (N2)
CO2
HCl
NH3
Các phân tử trên hình thành như thế nào?
Cấu hình electron của 1H:
Cấu hình electron của 17Cl:
1s1
1s22s22p63s23p5
+
H – Cl
H.
.
H .
2,20
3,16
HCl
→ Nguyên tử H và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng 1 liên kết đơn. Cặp electron góp chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (Cl)
2. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành phân tử hợp chất.
a. Sự hình thành phân tử hiđroclorua (HCl)
+
CO2
+
O = C = O
2,55
3,44
3,44
b. Sự hình thành phân tử cacbon đioxit (CO2)
C (Z= 6):
O (Z=8):
1s22s22p2
1s22s22p4
Ne (Z=10):
1s22s22p6
→ Nguyên tử C và nguyên tử O liên kết với nhau bằng 1 liên kết đôi (=). Cặp electron góp chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (O)
 







Các ý kiến mới nhất