Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tô yến ngọc
Ngày gửi: 20h:40' 24-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 374
Nguồn:
Người gửi: tô yến ngọc
Ngày gửi: 20h:40' 24-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 374
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Ngọc Xuyến)
CHÀO MỪNG TẤT CẢ CÁC EM HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm về liên kết ion. Trình bày tóm tắt sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl?
+
-
Na(2,8,1)
Na+
Cl(2,8,7)
Cl-
Lực hút tĩnh điện
Tạo nên liên kết ion => Hình thành phân tử NaCl
100 triệu đô la Mĩ
100 triệu đô la Mĩ
DỰ ÁN XE HƠI VỚI SỐ VỐN 200 TRIỆU ĐÔ LA MĨ
Liên kết ion thường được tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau là kim loại và phi kim. Vậy đối với các nguyên tử của cùng một nguyên tố ( H2 ; Cl2 ; N2…) hay những hợp chất như ( HCl; CO2 …), chúng liên kết với nhau bằng cách nào ?
b. Sự hình thành phân tử N2
b. Sự hình thành phân tử CO2
a. Sự hình thành phân tử HCl
2. Sự hình thành hợp chất
1. Sự hình thành đơn chất
I - Sự hình thành liên kết cộng hóa trị
a. Sự hình thành phân tử H2
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Cấu hình H chưa bền, 2 nguyên tử H có xu hướng liên kết với nhau để đạt cấu hình bền
Cấu hình electron của 1H:…..
Cấu hình electron của khí hiếm 2He : …
1s1
1s2
a) Sự hình thành phân tử Hidro ( H2)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
H.
.H
+
H .
. H
H – H
CT electron
CT cấu tạo
Quy ước kí hiệu:
Mỗi dấu chấm bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn một electron lớp ngoài cùng
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
a) Sự hình thành phân tử Hidro ( H2)
Liên kết tạo thành do 1 cặp electron chung gọi là liên kết đơn.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
a) Sự hình thành phân tử Nitơ ( N2)
N ( Z=7):
1s2 2s2 2p3
Cấu hình electron:
Cấu hình N chưa bền, 2 nguyên tử N có xu hướng liên kết với nhau để đạt cấu hình bền
Cấu hình electron:
Ne ( Z=10):
1s2 2s2 2p6
CT electron
CT cấu tạo
a) Sự hình thành phân tử Nitơ ( N2)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
Kết luận:
Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng liên kết ba ở nhiệt độ thường N2 rất bền, kém hoạt động.
N
N
+
→
N
N ≡ N
Nhận xét :
Liên kết hình thành trong phân tử H2, N2 là liên kết cộng hoá trị
Định nghĩa :Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Liên kết hình thành trong phân tử H2, N2 là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Vậy thế nào là liên kết CHT không phân cực ??
-Liên kết cộng hoá trị không cực: là liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
a) Sự hình thành phân tử hidro clorua (HCl)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1s22s22p63s23p5
Cl ( Z=17):
Cấu hình electron:
1s1
H ( Z=1):
Cấu hình electron:
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Công thức electron
Công thức CT
+
H – Cl
H.
.
H .
Nhận xét:
- Trong công thức electron của phân tử có cực, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
- Trong phân tử hidroclorua (HCl) cặp electron bị lệch về phía nguyên tử clo (Cl) → Liên kết cộng hóa trị phân cực
a) Sự hình thành phân tử hidro clorua (HCl)
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
;
Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
C ( Z=6):
1s22s22p4
O ( Z=8):
Cấu hình electron:
Cấu hình electron:
b) Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2)
1s22s22p2
CT electron
CT cấu tạo
+
+
O = C = O
Kết luận:
- Trong phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau → Phân tử CO2 không phân cực
- Trong phân tử CO2 các cặp electron bị hút lệch về phía O vì oxi có độ âm điện lớn hơn C → Liên kết C=O bị phân cực về phía O
b. Sự hình thành phân tử cacbon đioxit (CO2)
Rắn
Các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị có thể là chất:
Lỏng
Khí
Đường
Lưu huỳnh
Iot …..
Nước
Rượu
Xăng, dầu …
Cacbonic
Clo
Hidro…..
Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung?
Câu 1
Bài tập
Câu 2
CỦNG CỐ
Câu 2
Bài tập
Câu 3
Bài tập
Công thức electron
Công thức CT
Công thức PT
Giải:
H – O – H
H2O
Br2
Br – Br
Câu 4
Bài tập
Vận dụng:
Xác định loại liên kết trong các phân tử sau:
a. NaCl
b. Cl2
c. HCl
II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
2. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá Học
ĐỘ ÂM ĐIỆN CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
Nguyên nhân hình thành liên kết: Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để có cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Bản chất: Là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Bản chất: Là sự dùng chung các electron
Điều kiên liên kết: Xảy ra giữa kim loại điển hình với phi kim điển hình.
Điều kiên liên kết: Xảy ra giữa các phi kim với nhau.
So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
Biểu diễn công thức electron, công thức cấu tạo của các phân tử sau: F2, NH3, H2O , CH4
Lời giải
F2 NH3 H2O CH4
F - F
BÀI 13. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Click để xem hoạt ảnh
Click để xem ví dụ khác
H
H
H
N
NH3
Nitơ và Hiđro (Amoniac)
Hiđro và Oxy
H2O
H
H
O
Câu 3: Các chất trong dãy nào sau đây chỉ có liên kết cộng hoá trị?
A. HCl, KCl, HNO3, NO. B. NH3, KNO3, SO2, SO3.
C. N2, H2S, K2SO4, CO2. D.CH4, C2H2, H3PO4,NO2
Câu 4: Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
A. N2, CO2, Cl2, H2. B. N2, Cl2, H2, HCl.
C. N2, HI, Cl2, CH4. D. Cl2, O2. N2, F2.
Củng cố
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐÃ THAM DỰ TIẾT HỌC NÀY !
Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm về liên kết ion. Trình bày tóm tắt sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl?
+
-
Na(2,8,1)
Na+
Cl(2,8,7)
Cl-
Lực hút tĩnh điện
Tạo nên liên kết ion => Hình thành phân tử NaCl
100 triệu đô la Mĩ
100 triệu đô la Mĩ
DỰ ÁN XE HƠI VỚI SỐ VỐN 200 TRIỆU ĐÔ LA MĨ
Liên kết ion thường được tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau là kim loại và phi kim. Vậy đối với các nguyên tử của cùng một nguyên tố ( H2 ; Cl2 ; N2…) hay những hợp chất như ( HCl; CO2 …), chúng liên kết với nhau bằng cách nào ?
b. Sự hình thành phân tử N2
b. Sự hình thành phân tử CO2
a. Sự hình thành phân tử HCl
2. Sự hình thành hợp chất
1. Sự hình thành đơn chất
I - Sự hình thành liên kết cộng hóa trị
a. Sự hình thành phân tử H2
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Cấu hình H chưa bền, 2 nguyên tử H có xu hướng liên kết với nhau để đạt cấu hình bền
Cấu hình electron của 1H:…..
Cấu hình electron của khí hiếm 2He : …
1s1
1s2
a) Sự hình thành phân tử Hidro ( H2)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
H.
.H
+
H .
. H
H – H
CT electron
CT cấu tạo
Quy ước kí hiệu:
Mỗi dấu chấm bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn một electron lớp ngoài cùng
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
a) Sự hình thành phân tử Hidro ( H2)
Liên kết tạo thành do 1 cặp electron chung gọi là liên kết đơn.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
a) Sự hình thành phân tử Nitơ ( N2)
N ( Z=7):
1s2 2s2 2p3
Cấu hình electron:
Cấu hình N chưa bền, 2 nguyên tử N có xu hướng liên kết với nhau để đạt cấu hình bền
Cấu hình electron:
Ne ( Z=10):
1s2 2s2 2p6
CT electron
CT cấu tạo
a) Sự hình thành phân tử Nitơ ( N2)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
Kết luận:
Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng liên kết ba ở nhiệt độ thường N2 rất bền, kém hoạt động.
N
N
+
→
N
N ≡ N
Nhận xét :
Liên kết hình thành trong phân tử H2, N2 là liên kết cộng hoá trị
Định nghĩa :Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Liên kết hình thành trong phân tử H2, N2 là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Vậy thế nào là liên kết CHT không phân cực ??
-Liên kết cộng hoá trị không cực: là liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
a) Sự hình thành phân tử hidro clorua (HCl)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1s22s22p63s23p5
Cl ( Z=17):
Cấu hình electron:
1s1
H ( Z=1):
Cấu hình electron:
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Công thức electron
Công thức CT
+
H – Cl
H.
.
H .
Nhận xét:
- Trong công thức electron của phân tử có cực, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
- Trong phân tử hidroclorua (HCl) cặp electron bị lệch về phía nguyên tử clo (Cl) → Liên kết cộng hóa trị phân cực
a) Sự hình thành phân tử hidro clorua (HCl)
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
;
Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
C ( Z=6):
1s22s22p4
O ( Z=8):
Cấu hình electron:
Cấu hình electron:
b) Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2)
1s22s22p2
CT electron
CT cấu tạo
+
+
O = C = O
Kết luận:
- Trong phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau → Phân tử CO2 không phân cực
- Trong phân tử CO2 các cặp electron bị hút lệch về phía O vì oxi có độ âm điện lớn hơn C → Liên kết C=O bị phân cực về phía O
b. Sự hình thành phân tử cacbon đioxit (CO2)
Rắn
Các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị có thể là chất:
Lỏng
Khí
Đường
Lưu huỳnh
Iot …..
Nước
Rượu
Xăng, dầu …
Cacbonic
Clo
Hidro…..
Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung?
Câu 1
Bài tập
Câu 2
CỦNG CỐ
Câu 2
Bài tập
Câu 3
Bài tập
Công thức electron
Công thức CT
Công thức PT
Giải:
H – O – H
H2O
Br2
Br – Br
Câu 4
Bài tập
Vận dụng:
Xác định loại liên kết trong các phân tử sau:
a. NaCl
b. Cl2
c. HCl
II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
2. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá Học
ĐỘ ÂM ĐIỆN CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
Nguyên nhân hình thành liên kết: Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để có cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Bản chất: Là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Bản chất: Là sự dùng chung các electron
Điều kiên liên kết: Xảy ra giữa kim loại điển hình với phi kim điển hình.
Điều kiên liên kết: Xảy ra giữa các phi kim với nhau.
So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
Biểu diễn công thức electron, công thức cấu tạo của các phân tử sau: F2, NH3, H2O , CH4
Lời giải
F2 NH3 H2O CH4
F - F
BÀI 13. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Click để xem hoạt ảnh
Click để xem ví dụ khác
H
H
H
N
NH3
Nitơ và Hiđro (Amoniac)
Hiđro và Oxy
H2O
H
H
O
Câu 3: Các chất trong dãy nào sau đây chỉ có liên kết cộng hoá trị?
A. HCl, KCl, HNO3, NO. B. NH3, KNO3, SO2, SO3.
C. N2, H2S, K2SO4, CO2. D.CH4, C2H2, H3PO4,NO2
Câu 4: Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
A. N2, CO2, Cl2, H2. B. N2, Cl2, H2, HCl.
C. N2, HI, Cl2, CH4. D. Cl2, O2. N2, F2.
Củng cố
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐÃ THAM DỰ TIẾT HỌC NÀY !
 







Các ý kiến mới nhất