Bài 2. Lipit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Thư
Ngày gửi: 07h:37' 04-04-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Thư
Ngày gửi: 07h:37' 04-04-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hòan thành các phương trình phản ứng sau:
1
2
3
4
5
6
I. Khái niệm
Lipit: là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào
sống, không hòa tan trong nước nhưng tan trong
các dung môi hữu cơ không phân cực.
Este phức tạp
Chất béo
Sáp
Steroit
Photpholipit…
II. Chất béo (triglixerit/ triaxylglixerol)
1. Khái niệm
Chất béo: là trieste của glixerol với axit béo.
R1COO
HO CH2
R2COO
HO CH
R3COO
HO CH2
Công thức
chung của
chất béo
Axit béo: là axit đơn chức, không phân nhánh và
có mạch cacbon dài (số nguyên tử C chẵn, 12-18).
Một số axit béo thường gặp
Axit béo no:
Axit stearic: C17H35COOH
Axit panmitic: C15H31COOH
Axit béo không no:
Axit oleic: C17H33COOH
Axit linoleic: C17H31COOH
Ví dụ một số chất béo:
C17H35COO CH2
C17H35COO CH
C17H35COO CH2
(C17H35COO)3C3H5
Tristearoylglixerol
Tristearin
(C17H33COO)3C3H5
Trioleoylglixerol / Triolein
(C15H31COO)3C3H5
Tripanmitoylglixerol /
Tripanmitin
Trạng thái tự nhiên: chất béo là thành phần
chính trong dầu mỡ động, thực vật.
Dầu Oliu
Dầu đậu phộng
2. Tính chất vật lý
- Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái rắn
hoặc lỏng. (phân tử có gốc hiđrocacbon không
no lỏng; có gốc hiđrocacbon no rắn.
- Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan
nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzen,
hexan, clorofom,...
3. Tính chất hóa học
Phản ứng
thủy phân
Môi trường axit
Môi trường kiềm
Phản ứng ở gốc
hiđrocacbon
a. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
R1COO CH2
R2COO CH + 3H2O
R3COO CH2
to , H +
HO CH2
R1COOH
HO CH + R2COOH
HO CH2
R3COOH
b. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm
(Phản ứng xà phòng hóa)
R1COO CH2
R2COO CH + 3NaOH
R3COO CH2
to
HO CH2
HO CH +
HO CH2
R1COONa
R2COONa
R3COONa
làm xà phòng
c. Phản ứng cộng hidro của chất béo lỏng
Trong công nghiệp: phản ứng này dùng để chuyển
hóa chất béo lỏng (dầu) thành mỡ rắn để thuận tiện
cho việc vận chuyển/ sản xuất bơ/ sản xuất xà phòng...
Lưu ý: Dầu mỡ để lâu thường có mùi khó chịu (bị ôi)
do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo
bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành peoxit
anđehit, gây hại cho con người.
4. Ứng dụng
- Chất béo có nhiều ứng dụng trong đời sống.
- Là thức ăn quan trọng của con người.
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần
thiết khác cho cơ thể.
- Là nguyên liệu điều chế xà phòng, glixerol
trong công nghiệp.
- Là nguyên liệu dùng để sản xuất một số thực
phẩm khác: mì sợi, đồ hộp,...
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
(1) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng
quát là CnH2nO2 (n ≥ 2).
(2) Ở điều kiện thường các este ở thể lỏng, nhẹ hơn
nước và rất ít tan trong nước.
(3) Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và
đa chức luôn là một số chẵn.
(4) Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không
độc, được dùng làm chất tạo hương trong công
nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm.
(5) Thủy phân este trong môi trường axit luôn thu
được axit cacboxylic và ancol.
(6) Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở
điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có
mùi thơm của chuối chín.
(7) Đốt cháy một este no, đơn chức, mạch hở thu
được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1: 1.
(8) Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm
luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và
ancol.
(9) Các chất HCOOH, HCOONa và HCOOCH3
đều tham gia phản ứng tráng gương.
(10) Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với
CH3OH, H2O tạo nên từ –OH trong nhóm –
COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol.
(11) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH
thu được natri axetat và anđehit fomic.
(12) CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng
với CH2=CHCOOCH3.
(13) CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp thành
polime.
(14) Những chất cacbonhidrat, metyl fomiat, vinyl
fomiat khi đốt cháy số mol O2 phản ứng bằng số
mol CO2 sinh ra.
(15) CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch
NaOH thu được anđehit và muối.
(16) Vinyl acrilat cùng dãy đồng đẳng với vinyl
metacrilat.
(17) Phenyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH
tạo dung dịch trong đó có hai muối.
(18)
Nhiệt
độ
sôi
của
CH3COOC2H5
<
CH3CH2CH2COOH < CH3[CH2]2CH2OH.
(19) Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch,
cần đun nóng và có mặt dung dịch H2SO4 loãng.
(20) Isoamyl axetat có mùi chuối chín.
Hòan thành các phương trình phản ứng sau:
1
2
3
4
5
6
I. Khái niệm
Lipit: là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào
sống, không hòa tan trong nước nhưng tan trong
các dung môi hữu cơ không phân cực.
Este phức tạp
Chất béo
Sáp
Steroit
Photpholipit…
II. Chất béo (triglixerit/ triaxylglixerol)
1. Khái niệm
Chất béo: là trieste của glixerol với axit béo.
R1COO
HO CH2
R2COO
HO CH
R3COO
HO CH2
Công thức
chung của
chất béo
Axit béo: là axit đơn chức, không phân nhánh và
có mạch cacbon dài (số nguyên tử C chẵn, 12-18).
Một số axit béo thường gặp
Axit béo no:
Axit stearic: C17H35COOH
Axit panmitic: C15H31COOH
Axit béo không no:
Axit oleic: C17H33COOH
Axit linoleic: C17H31COOH
Ví dụ một số chất béo:
C17H35COO CH2
C17H35COO CH
C17H35COO CH2
(C17H35COO)3C3H5
Tristearoylglixerol
Tristearin
(C17H33COO)3C3H5
Trioleoylglixerol / Triolein
(C15H31COO)3C3H5
Tripanmitoylglixerol /
Tripanmitin
Trạng thái tự nhiên: chất béo là thành phần
chính trong dầu mỡ động, thực vật.
Dầu Oliu
Dầu đậu phộng
2. Tính chất vật lý
- Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái rắn
hoặc lỏng. (phân tử có gốc hiđrocacbon không
no lỏng; có gốc hiđrocacbon no rắn.
- Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan
nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzen,
hexan, clorofom,...
3. Tính chất hóa học
Phản ứng
thủy phân
Môi trường axit
Môi trường kiềm
Phản ứng ở gốc
hiđrocacbon
a. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
R1COO CH2
R2COO CH + 3H2O
R3COO CH2
to , H +
HO CH2
R1COOH
HO CH + R2COOH
HO CH2
R3COOH
b. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm
(Phản ứng xà phòng hóa)
R1COO CH2
R2COO CH + 3NaOH
R3COO CH2
to
HO CH2
HO CH +
HO CH2
R1COONa
R2COONa
R3COONa
làm xà phòng
c. Phản ứng cộng hidro của chất béo lỏng
Trong công nghiệp: phản ứng này dùng để chuyển
hóa chất béo lỏng (dầu) thành mỡ rắn để thuận tiện
cho việc vận chuyển/ sản xuất bơ/ sản xuất xà phòng...
Lưu ý: Dầu mỡ để lâu thường có mùi khó chịu (bị ôi)
do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo
bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành peoxit
anđehit, gây hại cho con người.
4. Ứng dụng
- Chất béo có nhiều ứng dụng trong đời sống.
- Là thức ăn quan trọng của con người.
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần
thiết khác cho cơ thể.
- Là nguyên liệu điều chế xà phòng, glixerol
trong công nghiệp.
- Là nguyên liệu dùng để sản xuất một số thực
phẩm khác: mì sợi, đồ hộp,...
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
(1) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng
quát là CnH2nO2 (n ≥ 2).
(2) Ở điều kiện thường các este ở thể lỏng, nhẹ hơn
nước và rất ít tan trong nước.
(3) Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và
đa chức luôn là một số chẵn.
(4) Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không
độc, được dùng làm chất tạo hương trong công
nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm.
(5) Thủy phân este trong môi trường axit luôn thu
được axit cacboxylic và ancol.
(6) Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở
điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có
mùi thơm của chuối chín.
(7) Đốt cháy một este no, đơn chức, mạch hở thu
được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1: 1.
(8) Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm
luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và
ancol.
(9) Các chất HCOOH, HCOONa và HCOOCH3
đều tham gia phản ứng tráng gương.
(10) Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với
CH3OH, H2O tạo nên từ –OH trong nhóm –
COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol.
(11) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH
thu được natri axetat và anđehit fomic.
(12) CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng
với CH2=CHCOOCH3.
(13) CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp thành
polime.
(14) Những chất cacbonhidrat, metyl fomiat, vinyl
fomiat khi đốt cháy số mol O2 phản ứng bằng số
mol CO2 sinh ra.
(15) CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch
NaOH thu được anđehit và muối.
(16) Vinyl acrilat cùng dãy đồng đẳng với vinyl
metacrilat.
(17) Phenyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH
tạo dung dịch trong đó có hai muối.
(18)
Nhiệt
độ
sôi
của
CH3COOC2H5
<
CH3CH2CH2COOH < CH3[CH2]2CH2OH.
(19) Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch,
cần đun nóng và có mặt dung dịch H2SO4 loãng.
(20) Isoamyl axetat có mùi chuối chín.
 







Các ý kiến mới nhất