Chương III. §3. Một số phương trình quy về phương trình bậc nhất hoặc bậc hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Phương
Ngày gửi: 22h:22' 13-01-2015
Dung lượng: 305.0 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Phương
Ngày gửi: 22h:22' 13-01-2015
Dung lượng: 305.0 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Chương 3:
Phương trình và hệ Phương trình
§3. MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HOẶC BẬC HAI.
Hoạt Động 1:
HS nhắc lại :
Ta có:
(*)
Ta có hai cách giải phương trình:
Cách 1: Bình phương hai vế.
Cách 2: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối theo CT (*)
,
,
HOẠT ĐỘNG 2:
Tìm và sửa chữa sai lầm trong lời giải sau:
giải pt
Có HS giải như sau:
PT
Vậy nghiệm của PT (1) là: x=1 hoặc x=4
Nhận xét:
Khi bình phương hai vế mà có một vế luôn không âm và một vế chưa biết thì ta chỉ đưa tới một phương trình hệ quả không tương đương với phương trình ban đầu do đó nghiệm thu được phải thử lại phương trình ban đầu.
HOẠT ĐỘNG 4
Phiếu học tập số 1.
Giải các phương trình sau:
1) (1)
2) (2)
3) (3)
4) (4)
Đáp án phiếu học tập số 1
2)+Nếu:
+ Nếu :
phương trình vô nghiệm.
Vậy nghiệm của phương trình (2) là:
Nhận xét:
Bài 1 và bài 2, bài 3 và bài 4 có dạng giống nhau nhưng mỗi bài là một phương pháp giải khác nhau. Tuy nhiên nếu bài 4 giải theo cách giải trong bài 3 thì sẽ đơn giản hơn.
2) Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
Chú ý:Khi giải bài toán dạng này cần lưu ý điều kiện của biểu thức dưới dấu căn.
HOẠT ĐỘNG 5:
Phiếu học tập số 2
Giải bài toán bằng hai cách khác nhau.
Ta có thể giải 2 bài toán này bằng cách nào?
Biến đổi tương đương
Đặt ẩn phụ
Ta có phép biến đổi tương đương sau:
Đáp án:
Cách 1:
Cách 2: ĐK:
Đặt:
(5) trở thành:
+t=-1 (loại)
+Với t=3 ta có:
Đáp án câu 2.
Cách 1:Biến đổi tương đương
Cách 2: Đặt ẩn phụ:
ĐK:
Đặt:
PT (6) trở thành:
t= -1(loại)
t=3 ta có:
Hoạt động 6:
Kiểm tra trắc nghiệm
1) Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
PT:
Có nghiệm là:
2) Chọn câu trả lời đúng:
a) PT:
Tương đương với:
b) PT:
Tương đương với PT sau:
Đáp án:
Câu1: D
Câu 2: a) B
b) C
Hoạt động 7
Hoạt động tổng kết
- Các phương pháp giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối và phương trình chưa căn
Đối với PT chứa căn phải lưu ý tới ĐK căn thức có nghĩa.
Khi giải PT hệ quả thì nghiệm thu được phải thử lại để loại nghiệm ngoại lai.
BTVN: Các bài 2, 3, 4, 5, 6 (SGK).
Phương trình và hệ Phương trình
§3. MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HOẶC BẬC HAI.
Hoạt Động 1:
HS nhắc lại :
Ta có:
(*)
Ta có hai cách giải phương trình:
Cách 1: Bình phương hai vế.
Cách 2: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối theo CT (*)
,
,
HOẠT ĐỘNG 2:
Tìm và sửa chữa sai lầm trong lời giải sau:
giải pt
Có HS giải như sau:
PT
Vậy nghiệm của PT (1) là: x=1 hoặc x=4
Nhận xét:
Khi bình phương hai vế mà có một vế luôn không âm và một vế chưa biết thì ta chỉ đưa tới một phương trình hệ quả không tương đương với phương trình ban đầu do đó nghiệm thu được phải thử lại phương trình ban đầu.
HOẠT ĐỘNG 4
Phiếu học tập số 1.
Giải các phương trình sau:
1) (1)
2) (2)
3) (3)
4) (4)
Đáp án phiếu học tập số 1
2)+Nếu:
+ Nếu :
phương trình vô nghiệm.
Vậy nghiệm của phương trình (2) là:
Nhận xét:
Bài 1 và bài 2, bài 3 và bài 4 có dạng giống nhau nhưng mỗi bài là một phương pháp giải khác nhau. Tuy nhiên nếu bài 4 giải theo cách giải trong bài 3 thì sẽ đơn giản hơn.
2) Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
Chú ý:Khi giải bài toán dạng này cần lưu ý điều kiện của biểu thức dưới dấu căn.
HOẠT ĐỘNG 5:
Phiếu học tập số 2
Giải bài toán bằng hai cách khác nhau.
Ta có thể giải 2 bài toán này bằng cách nào?
Biến đổi tương đương
Đặt ẩn phụ
Ta có phép biến đổi tương đương sau:
Đáp án:
Cách 1:
Cách 2: ĐK:
Đặt:
(5) trở thành:
+t=-1 (loại)
+Với t=3 ta có:
Đáp án câu 2.
Cách 1:Biến đổi tương đương
Cách 2: Đặt ẩn phụ:
ĐK:
Đặt:
PT (6) trở thành:
t= -1(loại)
t=3 ta có:
Hoạt động 6:
Kiểm tra trắc nghiệm
1) Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
PT:
Có nghiệm là:
2) Chọn câu trả lời đúng:
a) PT:
Tương đương với:
b) PT:
Tương đương với PT sau:
Đáp án:
Câu1: D
Câu 2: a) B
b) C
Hoạt động 7
Hoạt động tổng kết
- Các phương pháp giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối và phương trình chưa căn
Đối với PT chứa căn phải lưu ý tới ĐK căn thức có nghĩa.
Khi giải PT hệ quả thì nghiệm thu được phải thử lại để loại nghiệm ngoại lai.
BTVN: Các bài 2, 3, 4, 5, 6 (SGK).
 







Các ý kiến mới nhất