Lớp 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 21h:43' 27-08-2026
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 21h:43' 27-08-2026
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Bài 8 : ĐO NHIỆT ĐỘ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Có 3 bình đựng nước a, b, c; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh
và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào bình a, ngón trỏ phải vào bình c. Các ngón tay
có cảm giác thế nào?
a)a
nước lạnh
Ngón tay trái có cảm giác lạnh.
b)
c)c
nước ấm
Ngón tay phải có cảm giác ấm
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón
tay có cảm giác như thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
nước lạnh
a)
b)
Ngón tay trái có cảm giác ấm lên
c)
nước ấm
Ngón tay phải có cảm giác lạnh đi
Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định được chính xác nhiệt độ của vật.
I. ĐO NHIỆT ĐỘ
Hoạt động cặp đôi
Nhiệm vụ 1:
1. Tìm hiểu về đơn vị đo nhiệt độ.
2. Tìm hiểu về thang đo nhiệt độ
I. Đo nhiệt độ
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật người ta dùng khái
niệm nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao
Thang nhiệt độ
Năm 1974, Xen-xi-ut (Celsius) đã
đề nghị chia khoảng cách giữa
nhiệt độ của nước đá đang tan và
nhiệt độ của hơi nước đang sôi
thành 100 phần bằng nhau, mỗi
phần ứng với 1 độ kí hiệu là 10C.
Thang nhiệt độ này gọi là thang
nhiệt độ Xen-xi-ut, còn gọi là nhiệt
giai Xen-xi-ut. Chữ C trong kí
hiệu 0C là chữ cái đầu của tên nhà
vật lí. Trong thang nhiệt độ này,
nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi là
nhiệt độ âm.
Anders Celsius(17011744), nhanh khoa
học Thụy Điển, người
phát minh thang nhiệt
độ
Xen-xi-ut. Vào
năm 1742
I. ĐO NHIỆT ĐỘ
Nhiệt độ:
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta
dùng khái niệm nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt
độ của vật càng cao.
- Nhiệt độ là số đo mức độ nóng, lạnh của vật.
- Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao
Thang nhiệt độ:
Sử dụng thang nhiệt độ Xen-xi-út, kí hiệu oC.
Nghiên cứu SGK phần I kết hợp hình vẽ mô tả sau.Hãy nêu cách xác định
nhiệt độ trongthang nhiệt độ Xen-xi-út
110
100
100oC
1. Nhiệt giai Celsius
90
*Trong nhiệt giai Celsius nhiệt độ nước đá đang
tan là 0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0 oC
Anders Celsius
(1701-1744)
0
F
220
200
212 0F
2. Nhiệt giai Frenhai
*Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang
tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
212oF
180
160
140
120
100
80
60
40
20
32 0F
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
2. Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ
Celsius.
-Chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang
tan và nhiệt độ của hơi nước đang sôi thành 100
phần bằng nhau
- Mỗi phần ứng với 1 độ, kí hiệu là 1°C
I. ĐO NHIỆT ĐỘ
Thảo luận nhóm 4
Nhiệm vụ 2:
Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK
Thang nhiệt độ Fa-ren-hai
Kí hiệu oF.
Đổi từ oC sang oF:
t(oF) = (t (oC) x 1,8) + 32
3. Phương pháp đổi nhiệt độ
o
0
C
Nhiệt giai
Xenxiut
Nhiệt giai
Frenhai ?oF
Nước đá đang tan
100oC
?oF
Hơi nước đang sôi
o
o
0
C
100
C
Nhiệt giai
Xenxiut
1oC
1,8oF
Nhiệt giai
Frenhai 32oF
212oF
180oF chia 100 phần
2120F – 320F = 1800F
10C = 1,80F
BẢNG TỔNG HỢP
Nhiệt giai
Xenxiut
(0C)
Farenhai
(0 F)
00C
320F
1000C
2120F
100
180
10C
1,80F
Nhiệt độ
Nước đá đang tan
Hơi nước đang sôi
Thang nhiệt độ
ĐCNN
Ví dụ 1: Hãy tính 150C =…?.....
15oC
Nhiệt giai 0 C
Xenxiut
1oC
o
1,8
F
Nhiệt giai
Frenhai 32oF
?ooFF
59
150C = 00C + 150C
o
F
0
100oC
212oF
= 320F + (15 x 1,80F)
= 320F + 270F
= 590F
Vậy 150C bằng 590F
Ví dụ 2: Tính 300C bằng bao nhiêu 0F?
Nhiệt giai Celsius
0oC
30oC
100oC
86?oF
212oF
1oC
1,8oF
Nhiệt giai Farenhai
32oF
300C = 00C + 300C
= 320F + (30 x 1,80F)
= 320F + 540F
= 860F
Vậy 300C bằng 860F
Tổng quát: Tính A0C =…..?..... 0F
A0C = 00C + A0C
= 320F + (A x 1,80F)
A0C = 320F + (A x 1,80F)
Tính 680F, 950F bằng bao nhiêu 0C?
Nhiệt giai Xenxiut
0oC
? oC
100oC
68oF 95oF
212oF
?oC
1oC
1,8oF
Nhiệt giai Frenhai
32oF
Tổng quát: Đổi B0F = ….?.... 0C
B0F = (B0F - 320F): 1,80F
Ví dụ 1: Hãy tính 150C =…?.....
0
F
150C = (15 x 1,80F) + 320F
= 270F + 320F
= 590F
Vậy 150C bằng 590F
Ví dụ 2: Tính 300C bằng bao nhiêu 0F?
300C = (30 x 1,80F) + 320F
= 540F + 320F
= 860F
Vậy 300C bằng 860F
PHT2.(5p)
1. Kể tên các thang nhiệt giai mà em biết?
2.Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang nhiệt giai nào?
3.Nêu phương pháp đổi nhiệt độ.
1.Các thang nhiệt giai: Celsius, Farenhai, Kenvin
2. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang nhiệt giai
Clesius (0C)
3. Nêu phương pháp đổi nhiệt độ.
- Đổi từ 0C sang 0F: t0F = 32 + (t0C x 1,8)
- Đổi từ 0F sang 0C: t0C = (t0F - 32): 1,8
II. DỤNG CỤ ĐO NHIỆT ĐỘ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Chất lỏng nở ra khi nóng lên, nhiệt độ
càng cao thì chất lỏng nở ra càng nhiều.
Thí nghiệm
1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước lượng nhiệt độ trong đời sống.
2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng nhiệt độ của nước trong cốc
được không? Việc ước lượng này có ích lợi gì?
3. Trong các nhiệt độ sau: 0 °C, 5 °C, 36,5 °C, 323 °C, hãy chọn nhiệt độ thích hợp cho mỗi
hiện tượng, quá trình trong Hình 8.2.
a) Nước chanh đá
b) Chì nóng chảy
c) Đo thân nhiệt
Hình 8.2 Các trường hợp cần xác định
nhiệt độ
d) Nước đá
NHIỆT ĐỘ VÀ NHIỆT KẾ
Nhiệm vụ 2:
1. Nhiệt kế dùng để làm gì?
2. Kể tên một số loại nhiệt kế.
3. Nêu cấu tạo của nhiệt kế và công dụng
của từng loại nhiệt kế.
4. Nêu nguyên tắc hoạt động nhiệt kế.
Thảo luận nhóm 4 hoàn thiện
phiếu học tập số 1 trong 3 phút
tế
y
ế
k
t
iệ ngân
h
N
ỷ
u
h
t
Nhiệt kế rượu
k
t
iệ
h
N
t
y
ế
iệ
đ
ế
ử
t
n
Nhiệt
kế
màu
Nhiệt
kế
kim
loại
Nhiệt kế thuỷ ngân
II. DỤNG CỤ ĐO NHIỆT ĐỘ
2. Các loại nhiệt kế
Nhiệt kế rượu dùng trong phòng thí nghiệm
Quan sát hình 8.5 và kể
Nhiệt kế y tế thủy ngân
tên các loại nhiệt kế
Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ phòng
Hình 8.5
Nhiệt kế hồng ngoại
3. Cấu tạo
Vỏ nhiệt kế
Thang chia độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
Y tế
Nhiệt
kế rượu
C
0
41
42
37
35
36
Chỗ thắt này có tác
dụng ngăn không
cho thủy ngân tụt
xuống khi đưa nhiệt
kế ra khỏi cơ thể
38
39
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
40
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc điểm gì? Cấu tạo
như vậy có tác dụng gì?
Bảng kết luận
Loại nhiệt kế
GHĐ
ĐCNN
CÔNG DỤNG
10C
Đo nhiệt độ
trong các
thí nghiệm
0,10C
Đo nhiệt độ
cơ thể
- 300C
Từ……………
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN Đến…………..
1300C
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ
RƯỢU
Từ……………
350C
Đến…………..
420C
- 200C
Từ…………..
Đến…………
500C
20C
Đo nhiệt độ
khí quyển
4. Nguyên tắc hoạt động
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện
tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
(chủ yếu là sự nở vì nhiệt của chất
lỏng).
Dựa vào thông tin đã đọc, em hãy điền vào chỗ trống,
hoàn thành các câu sau:
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Xen-xi-ut:
00 C
- Nhiệt độ của nước đá đang tan: …………..
1000C
- Nhiệt độ của nước đang sôi: …………….
- Từ 0°C đến 100°C chia thành 100 phần bằng nhau ứng
với ………….
10 C
- Nhiệt độ thấp hơn 0°C được ghi bằng nhiệt độ
âm
…………
Bảng một số nhiệt độ theo thang nhiệt độ Xen-ci-ut:
Đối tượng
• Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(Đo tại trạm khí tượng Vô-Xtốc ở Nam Cực)
• Nhiệt độ cơ thể người( thân nhiệt)
• Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
• Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nến
• Nhiệt độ tại bề mặt Mặt Trời
Nhiệt độ(0°C)
- 890C
370C
710C
10270C
55000C
?1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước lượng nhiệt
độ trong đời sống.
- khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt độ sốt để có thể có
các biện pháp phù hợp để hạ sốt cho bé
?2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng nhiệt độ của
nước trong cốc được không? Việc ước lượng này có ích lợi gì?
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng được nhiệt độ
của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc nước quá nóng.
?3. Trong các nhiệt độ sau: 0∘C; 5∘C; 36,5∘C; 323∘C, hãy chọn nhiệt độ
thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá trình trong hình 8.2
a) Nhiệt độ 5∘C
b) Nhiệt độ 323∘C
c) Nhiệt độ 36,5∘C
d) Nhiệt độ 0∘C
0
F
220
200
212 0F
. Thang nhiệt độ Frenhai
*Trong thang nhiệt độ Frenhai nhiệt độ nước đá
đang tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
212oF
180
160
140
120
100
80
60
40
20
32 0F
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Ở các nước nói Tiếng Anh, người ta đo nhiệt độ theo độ Fa-renhai (Fahrenheit), kí hiệu là 0F. Trong nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt
độ của nước đá đang tan là 320F và nhiệt độ của hơi nước đang
sôi là 2120F (có khoảng 180 khoảng chia)
Cách đổi từ 0C sang 0F
t(0F)=(t(0C)x1,8+32
Ví dụ đổi 100C sang 0F
100C= (10x1,8+32)0F=500F
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Quan sát thí nghiệm hình 8.4, rút ra kết luận
về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, nhiệt độ
càng cao thì chất lỏng nở ra càng nhiều.
- Hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng
được dùng làm cơ sở chế tạo các dụng cụ
đo nhiệt độ.
Nước
nóng
2. Các loại nhiệt kế
? Nhiệt kế dùng để làm gì?
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
? Kể tên một số nhiệt kế mà em biết?
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế rượu,
nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế hồng ngoại
Ghi nhớ
nóng, lạnh của một vật,
Nhiệt độ là số đo mức độ ………,……
nhiệt kế
để đo nhiệt độ người ta dùng ……………..
Ở Việt
thang nhiệt độ
Nam sử dụng ………………..…Xen-ci-ut,
đơn vị
0
C
đo nhiệt độ kí hiệu là…......
Câu 1:Chọn câu trả lời đúng nhất
Nhiệt kế y tế dùng để đo:
A) Nhiệt độ của nước đá
B) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi
C) Nhiệt độ của môi trường
D) Thân nhiệt của người
Câu 2:Chọn thao tác sai: Khi sử dụng
nhiệt kế thủy ngân ta phải chú ý:
A) Xác định GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế
B) Điều chỉnh về vạch số 0
C) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ
D) Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ
Hướng dẫn về nhà
•
•
•
- Học bài
- Làm bài tập 8.1 đến 8.7 SBT
- Tìm cách đổi từ 0F sang 0C
ĐẶT VẤN ĐỀ
Có 3 bình đựng nước a, b, c; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh
và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào bình a, ngón trỏ phải vào bình c. Các ngón tay
có cảm giác thế nào?
a)a
nước lạnh
Ngón tay trái có cảm giác lạnh.
b)
c)c
nước ấm
Ngón tay phải có cảm giác ấm
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón
tay có cảm giác như thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
nước lạnh
a)
b)
Ngón tay trái có cảm giác ấm lên
c)
nước ấm
Ngón tay phải có cảm giác lạnh đi
Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định được chính xác nhiệt độ của vật.
I. ĐO NHIỆT ĐỘ
Hoạt động cặp đôi
Nhiệm vụ 1:
1. Tìm hiểu về đơn vị đo nhiệt độ.
2. Tìm hiểu về thang đo nhiệt độ
I. Đo nhiệt độ
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật người ta dùng khái
niệm nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao
Thang nhiệt độ
Năm 1974, Xen-xi-ut (Celsius) đã
đề nghị chia khoảng cách giữa
nhiệt độ của nước đá đang tan và
nhiệt độ của hơi nước đang sôi
thành 100 phần bằng nhau, mỗi
phần ứng với 1 độ kí hiệu là 10C.
Thang nhiệt độ này gọi là thang
nhiệt độ Xen-xi-ut, còn gọi là nhiệt
giai Xen-xi-ut. Chữ C trong kí
hiệu 0C là chữ cái đầu của tên nhà
vật lí. Trong thang nhiệt độ này,
nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi là
nhiệt độ âm.
Anders Celsius(17011744), nhanh khoa
học Thụy Điển, người
phát minh thang nhiệt
độ
Xen-xi-ut. Vào
năm 1742
I. ĐO NHIỆT ĐỘ
Nhiệt độ:
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta
dùng khái niệm nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt
độ của vật càng cao.
- Nhiệt độ là số đo mức độ nóng, lạnh của vật.
- Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao
Thang nhiệt độ:
Sử dụng thang nhiệt độ Xen-xi-út, kí hiệu oC.
Nghiên cứu SGK phần I kết hợp hình vẽ mô tả sau.Hãy nêu cách xác định
nhiệt độ trongthang nhiệt độ Xen-xi-út
110
100
100oC
1. Nhiệt giai Celsius
90
*Trong nhiệt giai Celsius nhiệt độ nước đá đang
tan là 0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0 oC
Anders Celsius
(1701-1744)
0
F
220
200
212 0F
2. Nhiệt giai Frenhai
*Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang
tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
212oF
180
160
140
120
100
80
60
40
20
32 0F
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
2. Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ
Celsius.
-Chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang
tan và nhiệt độ của hơi nước đang sôi thành 100
phần bằng nhau
- Mỗi phần ứng với 1 độ, kí hiệu là 1°C
I. ĐO NHIỆT ĐỘ
Thảo luận nhóm 4
Nhiệm vụ 2:
Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK
Thang nhiệt độ Fa-ren-hai
Kí hiệu oF.
Đổi từ oC sang oF:
t(oF) = (t (oC) x 1,8) + 32
3. Phương pháp đổi nhiệt độ
o
0
C
Nhiệt giai
Xenxiut
Nhiệt giai
Frenhai ?oF
Nước đá đang tan
100oC
?oF
Hơi nước đang sôi
o
o
0
C
100
C
Nhiệt giai
Xenxiut
1oC
1,8oF
Nhiệt giai
Frenhai 32oF
212oF
180oF chia 100 phần
2120F – 320F = 1800F
10C = 1,80F
BẢNG TỔNG HỢP
Nhiệt giai
Xenxiut
(0C)
Farenhai
(0 F)
00C
320F
1000C
2120F
100
180
10C
1,80F
Nhiệt độ
Nước đá đang tan
Hơi nước đang sôi
Thang nhiệt độ
ĐCNN
Ví dụ 1: Hãy tính 150C =…?.....
15oC
Nhiệt giai 0 C
Xenxiut
1oC
o
1,8
F
Nhiệt giai
Frenhai 32oF
?ooFF
59
150C = 00C + 150C
o
F
0
100oC
212oF
= 320F + (15 x 1,80F)
= 320F + 270F
= 590F
Vậy 150C bằng 590F
Ví dụ 2: Tính 300C bằng bao nhiêu 0F?
Nhiệt giai Celsius
0oC
30oC
100oC
86?oF
212oF
1oC
1,8oF
Nhiệt giai Farenhai
32oF
300C = 00C + 300C
= 320F + (30 x 1,80F)
= 320F + 540F
= 860F
Vậy 300C bằng 860F
Tổng quát: Tính A0C =…..?..... 0F
A0C = 00C + A0C
= 320F + (A x 1,80F)
A0C = 320F + (A x 1,80F)
Tính 680F, 950F bằng bao nhiêu 0C?
Nhiệt giai Xenxiut
0oC
? oC
100oC
68oF 95oF
212oF
?oC
1oC
1,8oF
Nhiệt giai Frenhai
32oF
Tổng quát: Đổi B0F = ….?.... 0C
B0F = (B0F - 320F): 1,80F
Ví dụ 1: Hãy tính 150C =…?.....
0
F
150C = (15 x 1,80F) + 320F
= 270F + 320F
= 590F
Vậy 150C bằng 590F
Ví dụ 2: Tính 300C bằng bao nhiêu 0F?
300C = (30 x 1,80F) + 320F
= 540F + 320F
= 860F
Vậy 300C bằng 860F
PHT2.(5p)
1. Kể tên các thang nhiệt giai mà em biết?
2.Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang nhiệt giai nào?
3.Nêu phương pháp đổi nhiệt độ.
1.Các thang nhiệt giai: Celsius, Farenhai, Kenvin
2. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang nhiệt giai
Clesius (0C)
3. Nêu phương pháp đổi nhiệt độ.
- Đổi từ 0C sang 0F: t0F = 32 + (t0C x 1,8)
- Đổi từ 0F sang 0C: t0C = (t0F - 32): 1,8
II. DỤNG CỤ ĐO NHIỆT ĐỘ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Chất lỏng nở ra khi nóng lên, nhiệt độ
càng cao thì chất lỏng nở ra càng nhiều.
Thí nghiệm
1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước lượng nhiệt độ trong đời sống.
2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng nhiệt độ của nước trong cốc
được không? Việc ước lượng này có ích lợi gì?
3. Trong các nhiệt độ sau: 0 °C, 5 °C, 36,5 °C, 323 °C, hãy chọn nhiệt độ thích hợp cho mỗi
hiện tượng, quá trình trong Hình 8.2.
a) Nước chanh đá
b) Chì nóng chảy
c) Đo thân nhiệt
Hình 8.2 Các trường hợp cần xác định
nhiệt độ
d) Nước đá
NHIỆT ĐỘ VÀ NHIỆT KẾ
Nhiệm vụ 2:
1. Nhiệt kế dùng để làm gì?
2. Kể tên một số loại nhiệt kế.
3. Nêu cấu tạo của nhiệt kế và công dụng
của từng loại nhiệt kế.
4. Nêu nguyên tắc hoạt động nhiệt kế.
Thảo luận nhóm 4 hoàn thiện
phiếu học tập số 1 trong 3 phút
tế
y
ế
k
t
iệ ngân
h
N
ỷ
u
h
t
Nhiệt kế rượu
k
t
iệ
h
N
t
y
ế
iệ
đ
ế
ử
t
n
Nhiệt
kế
màu
Nhiệt
kế
kim
loại
Nhiệt kế thuỷ ngân
II. DỤNG CỤ ĐO NHIỆT ĐỘ
2. Các loại nhiệt kế
Nhiệt kế rượu dùng trong phòng thí nghiệm
Quan sát hình 8.5 và kể
Nhiệt kế y tế thủy ngân
tên các loại nhiệt kế
Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ phòng
Hình 8.5
Nhiệt kế hồng ngoại
3. Cấu tạo
Vỏ nhiệt kế
Thang chia độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
Y tế
Nhiệt
kế rượu
C
0
41
42
37
35
36
Chỗ thắt này có tác
dụng ngăn không
cho thủy ngân tụt
xuống khi đưa nhiệt
kế ra khỏi cơ thể
38
39
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
40
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc điểm gì? Cấu tạo
như vậy có tác dụng gì?
Bảng kết luận
Loại nhiệt kế
GHĐ
ĐCNN
CÔNG DỤNG
10C
Đo nhiệt độ
trong các
thí nghiệm
0,10C
Đo nhiệt độ
cơ thể
- 300C
Từ……………
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN Đến…………..
1300C
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ
RƯỢU
Từ……………
350C
Đến…………..
420C
- 200C
Từ…………..
Đến…………
500C
20C
Đo nhiệt độ
khí quyển
4. Nguyên tắc hoạt động
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện
tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
(chủ yếu là sự nở vì nhiệt của chất
lỏng).
Dựa vào thông tin đã đọc, em hãy điền vào chỗ trống,
hoàn thành các câu sau:
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Xen-xi-ut:
00 C
- Nhiệt độ của nước đá đang tan: …………..
1000C
- Nhiệt độ của nước đang sôi: …………….
- Từ 0°C đến 100°C chia thành 100 phần bằng nhau ứng
với ………….
10 C
- Nhiệt độ thấp hơn 0°C được ghi bằng nhiệt độ
âm
…………
Bảng một số nhiệt độ theo thang nhiệt độ Xen-ci-ut:
Đối tượng
• Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(Đo tại trạm khí tượng Vô-Xtốc ở Nam Cực)
• Nhiệt độ cơ thể người( thân nhiệt)
• Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
• Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nến
• Nhiệt độ tại bề mặt Mặt Trời
Nhiệt độ(0°C)
- 890C
370C
710C
10270C
55000C
?1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước lượng nhiệt
độ trong đời sống.
- khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt độ sốt để có thể có
các biện pháp phù hợp để hạ sốt cho bé
?2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng nhiệt độ của
nước trong cốc được không? Việc ước lượng này có ích lợi gì?
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng được nhiệt độ
của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc nước quá nóng.
?3. Trong các nhiệt độ sau: 0∘C; 5∘C; 36,5∘C; 323∘C, hãy chọn nhiệt độ
thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá trình trong hình 8.2
a) Nhiệt độ 5∘C
b) Nhiệt độ 323∘C
c) Nhiệt độ 36,5∘C
d) Nhiệt độ 0∘C
0
F
220
200
212 0F
. Thang nhiệt độ Frenhai
*Trong thang nhiệt độ Frenhai nhiệt độ nước đá
đang tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
212oF
180
160
140
120
100
80
60
40
20
32 0F
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Ở các nước nói Tiếng Anh, người ta đo nhiệt độ theo độ Fa-renhai (Fahrenheit), kí hiệu là 0F. Trong nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt
độ của nước đá đang tan là 320F và nhiệt độ của hơi nước đang
sôi là 2120F (có khoảng 180 khoảng chia)
Cách đổi từ 0C sang 0F
t(0F)=(t(0C)x1,8+32
Ví dụ đổi 100C sang 0F
100C= (10x1,8+32)0F=500F
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Quan sát thí nghiệm hình 8.4, rút ra kết luận
về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, nhiệt độ
càng cao thì chất lỏng nở ra càng nhiều.
- Hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng
được dùng làm cơ sở chế tạo các dụng cụ
đo nhiệt độ.
Nước
nóng
2. Các loại nhiệt kế
? Nhiệt kế dùng để làm gì?
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
? Kể tên một số nhiệt kế mà em biết?
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế rượu,
nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế hồng ngoại
Ghi nhớ
nóng, lạnh của một vật,
Nhiệt độ là số đo mức độ ………,……
nhiệt kế
để đo nhiệt độ người ta dùng ……………..
Ở Việt
thang nhiệt độ
Nam sử dụng ………………..…Xen-ci-ut,
đơn vị
0
C
đo nhiệt độ kí hiệu là…......
Câu 1:Chọn câu trả lời đúng nhất
Nhiệt kế y tế dùng để đo:
A) Nhiệt độ của nước đá
B) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi
C) Nhiệt độ của môi trường
D) Thân nhiệt của người
Câu 2:Chọn thao tác sai: Khi sử dụng
nhiệt kế thủy ngân ta phải chú ý:
A) Xác định GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế
B) Điều chỉnh về vạch số 0
C) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ
D) Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ
Hướng dẫn về nhà
•
•
•
- Học bài
- Làm bài tập 8.1 đến 8.7 SBT
- Tìm cách đổi từ 0F sang 0C
 







Các ý kiến mới nhất