Lớp 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 20h:33' 12-11-2025
Dung lượng: 148.1 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 20h:33' 12-11-2025
Dung lượng: 148.1 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Năm học 2025-2026
Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG
BÀI 3: VĂN BẢN THÔNG TIN
HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG
BÀI 3: VĂN BẢN THÔNG TIN
TIẾT 33, 34 THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU:
VƯỜN QUỐC GIA
TRÀM CHIM – TAM NÔNG
Theo dulichviet.net.vn, 09-12-2018
HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
GV hướng dẫn đọc.
- Đọc kĩ từng phần của văn bản: đọc diễn cảm, rõ
ràng, không bỏ từ, thêm từ; tốc độ đọc phù hợp.
- Chú ý: sử dụng giọng điệu khác nhau để thể hiện
được tính chất miêu tả, biểu cảm, thuyết minh của
người viết trong văn bản.
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2. Tìm hiểu chung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Xuất xứ
Thể
loại
Phương
thức biểu
đạt
Địa danh
được nhắc
đến
Bố cục
Yếu tố của
văn bản
thông tin
2. Tìm hiểu chung
- Xuất xứ:
- Thể loại:
- PTBĐ:
dulichviet.net.vn
văn bản
thuyết minh
thông tin
- Địa danh được
nhắc đến: Vườn
quốc gia Tràm
Chim – Tam Nông
Cấu trúc triển khai của văn bản
+ Phần 1. Phần mở đầu: Giới thiệu
thông tin về Vườn quốc gia Tràm
Chim – Tam Nông
+ Phần 2. Giới thiệu đặc điểm
và ý nghĩa của loài Sếu.
5
Phần
+ Phần 3. Lí giải hiện tượng sếu
biến mất và xuất hiện ở tại Tràm
Chim – Tam Nông.
+ Phần 4. Giới thiệu đặc điểm
sinh học của loài sếu đầu đỏ
+ Phần 5. Đề cập về việc bảo
vệ loài sếu quý hiếm
Triển khai theo hướng:
Chính – phụ
Triển khai theođ hướng:
Chính – phụ
Triển khai theo hướng:
Nguyên nhân – Kết quả
Triển khai theo hướng: Phân
loại đối tượng.
Triển khai theo hướng:
Chính – phụ
=>
Nhận
xét: Đây là
cách
triển
khai
thông
tin hợp lí,
tường minh.
* Các yếu tố của văn bản thông tin
. Nhan đề
- Được đặt theo cách nêu tên địa danh
- Người viết đề cập trực tiếp địa danh được giới thiệu.
- Mục đích của văn bản: Giới thiệu về thông tin về Vườn
quốc gia Tràm Chim tại Tam Nông (Đồng Tháp) và một
số thông tin liên quan đến loài sếu – loài sinh vật quý
hiếm tại đây. Từ đó truyền tải thông điệp về việc bảo tồn
loài sinh vật quý hiếm này.
Phương tiện phi ngôn ngữ
- Ngoài ngôn ngữ, văn bản còn sử dụng
tranh ảnh, số liệu thống kê, con số để truyền
tải thông tin.
-> Tác dụng: Giúp người đọc hình dung rõ
hơn về hình ảnh loài sếu đầu đỏ; Minh
chứng các phương tiện của đối tượng
thuyết minh (vườn quốc gia Tràm Chim,
Sếu đầu đỏ) ---> Tăng tính xác thực,
thuyết phục và hấp dẫn
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2. Tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần mở đầu.
Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim
được giới thiệu như thế nào?
1. Thông tin về Vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông
✔Địa chỉ: Tại huyện Tam Nông (Đồng Tháp)
✔Vị trí: nằm giữa 4 xã Phúc Đức, Phú Hiệp, Phú Thọ và Tân Công Sinh; cách thị trấn Tam Nông
800 mét đường chim bay
✔Tên gọi “Tràm Chim”: Khu rừng tràm có chim sinh sống.
✔Đây là một khu bảo tồn thiên nhiên ngập nước.
✔Diện tích: 7.612 héc-ta
✔Cảnh quan hệ sinh thái
+ Đám rừng cây sậy, lau, sen, súng, lúa ma, lác, năng,…
+ Động vật bò sát: trăn, rắn, lươn, rùa
+ Các loại cá đồng
+ Loài họ chim: chim nước, cò, vịt trời, diệc, cồng cộc,…
+ Nhiều loại chim sếu; trong đó có nhiều sếu cổ trụi đầu đỏ là loại chim quý hiếm.
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2. Tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
- Địa chỉ: huyện Tam Nông, Đồng Tháp
- Vị trí: nằm giữa bốn xã, cách TT Tan Nông 800m đường chim bay
- Tên gọi: Tràm Chim
- Diện tích: 7. 612 héc ta
- Cảnh quan hệ sinh thái: bao gồm rừng cây, động vật bò sát, cá đồng, loài
họ chim,…
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 2.
Sếu đầu đỏ thường kéo đến Tràm Chim
vào mùa nào?
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 2.
Thức ăn của chúng là gì?
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 2.
Tập quán sinh sống của chúng?
TIẾT 33, 34 THĐH: VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 2.
Nêu đặc điểm sinh học của chúng là gì?
TIẾT 33, 34 THĐH: VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
Yêu
cầu:
Đọc
phần
Yêu
cầu:
Đọc
kĩ kĩ
phần
2. 2.
Họchim
của chúng
là gì?tượng
Vậy
Hạc biểu
cho điều gì??
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2. Tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
- Biểu trưng cho sức mạnh, sự trường tồn và lòng thủy chung.
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 2.
+ Xuất hiện nhiều ở đình, chùa, bàn thờ gia đình -> làm hình tượng trong
Dựa vào kiến thức và hiểu
các bộ đồ thờ như đội đèn, hạc chầu
biết của bản thân, hãy
+ Làm họa tiết hoa văn ở mặt trống đồng cổ.chứng minh loài sếu là
- Được coi là “sứ thần của môi sinh”; gọi là loài
“nhà sinh
quý tộc
trong
vậtđáng
quýyêu
hiếm?
các loài chim”.
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2. Tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
Sếu đầu đỏ là loài chim quý hiếm, biểu tượng cho sự trường
tồn, thanh cao, gắn liền với hình ảnh thiên nhiên trong lành và cân
bằng sinh thái của Tràm chim
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
3. Sự xuất hiện và biến mất của loài sếu:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 3.
Hãy lí giải vì sao có hiện
tượng sếu biến mất và
xuất hiện?
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
3. Sự xuất hiện và biến mất của loài sếu:
- Giải pháp:
+ Sếu Tràm Chim: trở thành đối tượng của các nhà nghiên cứu về sếu trên khắp thế giới.
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 3.
+ Quy hoạch khu bảo tồn Tràm Chim – Đồng Tháp với diện tích 10 000 héc-ta -> xây dựng
Cho đến thời điểm hiện tại, Trung
nơi ngụ cư cho loài sếu
tâm Bảo vệ sinh học và môi trường
+ Tại Tràm Chim đã xây dựng một trung tâm nghiên
cứu vềnhiên
sếu phương
một –nhàTam
khách
thiên
TràmĐông,
Chim
dành cho khách du lịch -> nghiên cứu và bảo tồn loài sếu.
Nông đã có những giải pháp nào
- Chia sẻ thông tin:
khắc phục vấn đề trên?
Lời bỏ ngỏ mời du khách (người đọc) đến thăm quan.
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
3. Sự xuất hiện và biến mất của loài sếu:
- Sự xuất hiện là do Tam Nông là vùng đất tự
nhiên bảo đảm được sự cân bằng sinh thái tự
-nhiên.
Biến mất là do sự di dân ồ ạt của con người và chiến
tranh kéo dài làm cho hệ sinh thái thay đổi.
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
3. Sự xuất hiện và biến mất của loài sếu:
4. Đặc điểm sinh học của sếu đầu đỏ:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 4.
Hãy phát thảo đặc điểm
sinh học của sếu đầu đỏ?
Đặc điểm sinh học của sếu đầu đỏ:
Ngoại hình
Toàn thân một màu lông xám nhạt, phơn phớt xanh màu ngọc trai, đầu và một phần cổ trụi
lông, da đỏ sẫm.
Ngón chân út ngắn và nhô cao so với các ngón khác.
Chiều cao
1,5 – 1,6 mét
Cân nặng
10 đến 15 ki – lô - gam
Số lượng
15 loài (theo thống kê)
Tiếng kêu (ngôn ngữ thông Có 15 cách thông tin khác nhau qua tiếng kêu -> kết bầy khi bay, gọi nhau, chào hỏi, tỏ
tin 1)
tình, biểu hiện thái độ khi báo nguy
Hành động
(ngôn ngữ thông tin 2)
Sinh sản
Vận động cơ thể: giẫm chân, vỗ cánh, dùng mỏ “trang điểm” ngoại hình.
Điệu “luân vũ”: ngẩng cao đầu, xòe cánh chạy vòng tròn rồi cúi đầu nhảy tung lên cao,
xoay tròn thân.
Phân theo lãnh thổ từng cặp
Đẻ một hoặc hai trứng, ấp từ 28 đến 32 ngày; trứng nở thường nở chỉ một con.
Vòng đời
Nơi ở
Tính cách
Khoảng 30 năm
Mặt đất, đâm lầy
Nóng nảy
TIẾT 33, 34 THĐH: VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
4. Đặc điểm sinh học của sếu đầu đỏ:
+ Ngoại hình: to, cao trên 1,7 mét; bộ lông xám mượt, cổ cao, đầu đỏ,
dang cánh rộng khi bay.
+ Cân nặng: 1015 ki-lô-gam.
+ Số lượng: 15 loài (theo thống kê)
+ Thức ăn: củ năng
+ Tập quán: Sống từng đàn; theo cặp đôi
+ Sinh sản: theo từng cặp, đẻ hai trứng, ấp từ 28-32 ngày.
+ Vòng đời: 30 năm
+ Nơi ở: mặt đất, đầm lâỳ
+ Tính tình: nóng nảy
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
3. Sự xuất hiện và biến mất của loài sếu:
4. Đặc điểm sinh học của sếu đầu đỏ:
5. Vấn đề bảo vệ:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 5.
Loài sếu đầu đỏ đã ít xuất hiện hơn
và công
tác bảo
Đoạn
kết nêu
lân tồn
vấnloài
đề
sếu tại vườn quốc gia Tràm Chimgì?
là cần thiết.
NGỮ
VĂN 9
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
III. TỔNG KẾT
1. NGHỆ THUẬT
- Các thông tin trình bày chủ
yếu theo nguyên nhân và kết
quả.
- Ngôn ngữ ngắn gọn, chính
xác.
- Hình ảnh, số liệu minh hoạ
cụ thể, tạo điểm nhấn và ấn
tượng với người đọc.
2. NỘI DUNG
Văn bản giới thiêu, cung cấp tri
thức khách quan về vườn quốc gia Tràm
Chim – Tam Nông và những đặc điểm,
giá trị bảo tồn của loài Sếu đầu đỏ. Từ đó
giúp con người nâng cao nhận thức về
bảo vệ động vật và môi trường thiên
nhiên.
HĐ 3. LUYỆN TẬP
- Bài 1: Tại sao văn bản Vườn quốc gia Tràm Chim - Tam Nông lại được coi là
loại văn bản thông tin thuyết minh về một danh lam, thắng cảnh?
Vì:
+ Văn bản cung cấp thông tin về vẻ đẹp và giá trị
của vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông.
+ Văn bản cung cấp thông tin bổ ích về loại sếu đầu
đỏ, được trình bày ngắn gọn, logic dễ hiểu.
HĐ 3. LUYỆN TẬP
- Bài 2: Nhan đề Vườn quốc gia Tràm Chim - Tam Nông cho em biết những
thông tin gì? So với hai văn bản Vịnh Hạ Long: một kì quan thiên nhiên độc
đáo và tuyệt mĩ và Khám phá kì quan thế giới: thác l-goa-du, cách đặt nhan
đề bài viết này có gì khác?
Nhan đề Vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông cho cho
chúng ta biết được văn bản sẽ nói về khu bảo tồn thiên nhiên
Tràm Chim ở Tam Nông.
So với hai văn bản Vịnh Hạ Long: một kì quan thiên
nhiên độc đáo và tuyệt mĩ và Khám phá kì quan thế giới: thác Igoa-du, cách đặt nhan đề bài viết này có chút khác biệt là nhan
đề không khẳng định vẻ đẹp độc đáo gì của vườn quốc gia này
mà để chỉ nêu tên địa danh để thôi thúc người đọc muốn tìm
hiểu, khám phá.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
Bài 3: Hãy chia sẻ đề xuất khác để khắc phục và bảo tồn loài sinh vật quý
hiếm như sếu đầu đỏ (nếu có)
Các biện pháp bảo tồn sinh vật quý hiếm:
+ Tăng cường tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn, bắt giữ và xử lý
nghiêm các hành vi săn, bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, kinh
doanh, chế biến, tàng trữ, tiêu thụ trái pháp luật các loài sinh vật quý
hiếm này.
+ Quản lý chặt chẽ bảo vệ và phát triển bền vững các khu bảo tồn
thiên nhiên -> xây dựng hệ sinh thái cân bằng để chim trú ngụ.
+ Duy trì việc theo dõi và nghiên cứu đặc tính, vùng chim di cư
quan trọng và điểm dừng chân của chúng -> để có căn cứ xây dựng
hoặc thay đổi, cải tiến kế hoạch bảo tồn chúng.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
Bài 4: Kể tên một số khu bảo tồn thiên nhiên khác mà em biết?
Rừng quốc gia Cúc Phương
- Đảo cò – Hải Dương
- Đảo Khỉ - Vườn quốc gia Bái Từ Long – Cẩm Phả
Viết kết nối đọc
Từ những thông tin trong văn bản Vườn quốc gia
Tràm Chim – Tam Nông, em hãy viết một đoạn văn
ngắn (khoảng 8 câu) đề xuất những giải pháp hữu
ích để có thể giúp con người bảo tồn những loài
sinh vật quý hiếm.
HOẠT ĐỘNG 4.
VẬN DỤNG
• Thiết kế một video/poster/truyện ehon
về Bảo vệ động vật hoang dã (Khuyến
khích).
• HS đọc mở rộng văn bản ở nhà: Tìm
đọc thêm các văn bản thông tin về
một danh làm thắng cảnh
Bài tập tình huống
Giả sử, em là một nhà báo, đang viết bài cho một tòa soạn của mình.
Yêu cầu: viết một bài báo về tình trạng săn bắt động vật quý hiếm.
Bài viết được đăng tải trên tòa soạn (facebook) của lớp, được đánh giá 50%
lượt tương tác trên tòa soạn + 50% sự đánh giá của giáo viên
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu chung
1- Bài vừa học:
II. Đọc hiểu văn bản
- Nắm được 1.nội
dung
học.
Đọc
- Tìmbài
hiểuvừa
chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
2- Bài sắp
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
học:
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Tạm biệt và hẹn gặp lại
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Năm học 2025-2026
Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG
BÀI 3: VĂN BẢN THÔNG TIN
HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG
BÀI 3: VĂN BẢN THÔNG TIN
TIẾT 33, 34 THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU:
VƯỜN QUỐC GIA
TRÀM CHIM – TAM NÔNG
Theo dulichviet.net.vn, 09-12-2018
HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
GV hướng dẫn đọc.
- Đọc kĩ từng phần của văn bản: đọc diễn cảm, rõ
ràng, không bỏ từ, thêm từ; tốc độ đọc phù hợp.
- Chú ý: sử dụng giọng điệu khác nhau để thể hiện
được tính chất miêu tả, biểu cảm, thuyết minh của
người viết trong văn bản.
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2. Tìm hiểu chung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Xuất xứ
Thể
loại
Phương
thức biểu
đạt
Địa danh
được nhắc
đến
Bố cục
Yếu tố của
văn bản
thông tin
2. Tìm hiểu chung
- Xuất xứ:
- Thể loại:
- PTBĐ:
dulichviet.net.vn
văn bản
thuyết minh
thông tin
- Địa danh được
nhắc đến: Vườn
quốc gia Tràm
Chim – Tam Nông
Cấu trúc triển khai của văn bản
+ Phần 1. Phần mở đầu: Giới thiệu
thông tin về Vườn quốc gia Tràm
Chim – Tam Nông
+ Phần 2. Giới thiệu đặc điểm
và ý nghĩa của loài Sếu.
5
Phần
+ Phần 3. Lí giải hiện tượng sếu
biến mất và xuất hiện ở tại Tràm
Chim – Tam Nông.
+ Phần 4. Giới thiệu đặc điểm
sinh học của loài sếu đầu đỏ
+ Phần 5. Đề cập về việc bảo
vệ loài sếu quý hiếm
Triển khai theo hướng:
Chính – phụ
Triển khai theođ hướng:
Chính – phụ
Triển khai theo hướng:
Nguyên nhân – Kết quả
Triển khai theo hướng: Phân
loại đối tượng.
Triển khai theo hướng:
Chính – phụ
=>
Nhận
xét: Đây là
cách
triển
khai
thông
tin hợp lí,
tường minh.
* Các yếu tố của văn bản thông tin
. Nhan đề
- Được đặt theo cách nêu tên địa danh
- Người viết đề cập trực tiếp địa danh được giới thiệu.
- Mục đích của văn bản: Giới thiệu về thông tin về Vườn
quốc gia Tràm Chim tại Tam Nông (Đồng Tháp) và một
số thông tin liên quan đến loài sếu – loài sinh vật quý
hiếm tại đây. Từ đó truyền tải thông điệp về việc bảo tồn
loài sinh vật quý hiếm này.
Phương tiện phi ngôn ngữ
- Ngoài ngôn ngữ, văn bản còn sử dụng
tranh ảnh, số liệu thống kê, con số để truyền
tải thông tin.
-> Tác dụng: Giúp người đọc hình dung rõ
hơn về hình ảnh loài sếu đầu đỏ; Minh
chứng các phương tiện của đối tượng
thuyết minh (vườn quốc gia Tràm Chim,
Sếu đầu đỏ) ---> Tăng tính xác thực,
thuyết phục và hấp dẫn
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2. Tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần mở đầu.
Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim
được giới thiệu như thế nào?
1. Thông tin về Vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông
✔Địa chỉ: Tại huyện Tam Nông (Đồng Tháp)
✔Vị trí: nằm giữa 4 xã Phúc Đức, Phú Hiệp, Phú Thọ và Tân Công Sinh; cách thị trấn Tam Nông
800 mét đường chim bay
✔Tên gọi “Tràm Chim”: Khu rừng tràm có chim sinh sống.
✔Đây là một khu bảo tồn thiên nhiên ngập nước.
✔Diện tích: 7.612 héc-ta
✔Cảnh quan hệ sinh thái
+ Đám rừng cây sậy, lau, sen, súng, lúa ma, lác, năng,…
+ Động vật bò sát: trăn, rắn, lươn, rùa
+ Các loại cá đồng
+ Loài họ chim: chim nước, cò, vịt trời, diệc, cồng cộc,…
+ Nhiều loại chim sếu; trong đó có nhiều sếu cổ trụi đầu đỏ là loại chim quý hiếm.
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2. Tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
- Địa chỉ: huyện Tam Nông, Đồng Tháp
- Vị trí: nằm giữa bốn xã, cách TT Tan Nông 800m đường chim bay
- Tên gọi: Tràm Chim
- Diện tích: 7. 612 héc ta
- Cảnh quan hệ sinh thái: bao gồm rừng cây, động vật bò sát, cá đồng, loài
họ chim,…
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 2.
Sếu đầu đỏ thường kéo đến Tràm Chim
vào mùa nào?
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 2.
Thức ăn của chúng là gì?
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 2.
Tập quán sinh sống của chúng?
TIẾT 33, 34 THĐH: VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 2.
Nêu đặc điểm sinh học của chúng là gì?
TIẾT 33, 34 THĐH: VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
Yêu
cầu:
Đọc
phần
Yêu
cầu:
Đọc
kĩ kĩ
phần
2. 2.
Họchim
của chúng
là gì?tượng
Vậy
Hạc biểu
cho điều gì??
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2. Tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
- Biểu trưng cho sức mạnh, sự trường tồn và lòng thủy chung.
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 2.
+ Xuất hiện nhiều ở đình, chùa, bàn thờ gia đình -> làm hình tượng trong
Dựa vào kiến thức và hiểu
các bộ đồ thờ như đội đèn, hạc chầu
biết của bản thân, hãy
+ Làm họa tiết hoa văn ở mặt trống đồng cổ.chứng minh loài sếu là
- Được coi là “sứ thần của môi sinh”; gọi là loài
“nhà sinh
quý tộc
trong
vậtđáng
quýyêu
hiếm?
các loài chim”.
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2. Tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
Sếu đầu đỏ là loài chim quý hiếm, biểu tượng cho sự trường
tồn, thanh cao, gắn liền với hình ảnh thiên nhiên trong lành và cân
bằng sinh thái của Tràm chim
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
3. Sự xuất hiện và biến mất của loài sếu:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 3.
Hãy lí giải vì sao có hiện
tượng sếu biến mất và
xuất hiện?
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
3. Sự xuất hiện và biến mất của loài sếu:
- Giải pháp:
+ Sếu Tràm Chim: trở thành đối tượng của các nhà nghiên cứu về sếu trên khắp thế giới.
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 3.
+ Quy hoạch khu bảo tồn Tràm Chim – Đồng Tháp với diện tích 10 000 héc-ta -> xây dựng
Cho đến thời điểm hiện tại, Trung
nơi ngụ cư cho loài sếu
tâm Bảo vệ sinh học và môi trường
+ Tại Tràm Chim đã xây dựng một trung tâm nghiên
cứu vềnhiên
sếu phương
một –nhàTam
khách
thiên
TràmĐông,
Chim
dành cho khách du lịch -> nghiên cứu và bảo tồn loài sếu.
Nông đã có những giải pháp nào
- Chia sẻ thông tin:
khắc phục vấn đề trên?
Lời bỏ ngỏ mời du khách (người đọc) đến thăm quan.
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
3. Sự xuất hiện và biến mất của loài sếu:
- Sự xuất hiện là do Tam Nông là vùng đất tự
nhiên bảo đảm được sự cân bằng sinh thái tự
-nhiên.
Biến mất là do sự di dân ồ ạt của con người và chiến
tranh kéo dài làm cho hệ sinh thái thay đổi.
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
3. Sự xuất hiện và biến mất của loài sếu:
4. Đặc điểm sinh học của sếu đầu đỏ:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 4.
Hãy phát thảo đặc điểm
sinh học của sếu đầu đỏ?
Đặc điểm sinh học của sếu đầu đỏ:
Ngoại hình
Toàn thân một màu lông xám nhạt, phơn phớt xanh màu ngọc trai, đầu và một phần cổ trụi
lông, da đỏ sẫm.
Ngón chân út ngắn và nhô cao so với các ngón khác.
Chiều cao
1,5 – 1,6 mét
Cân nặng
10 đến 15 ki – lô - gam
Số lượng
15 loài (theo thống kê)
Tiếng kêu (ngôn ngữ thông Có 15 cách thông tin khác nhau qua tiếng kêu -> kết bầy khi bay, gọi nhau, chào hỏi, tỏ
tin 1)
tình, biểu hiện thái độ khi báo nguy
Hành động
(ngôn ngữ thông tin 2)
Sinh sản
Vận động cơ thể: giẫm chân, vỗ cánh, dùng mỏ “trang điểm” ngoại hình.
Điệu “luân vũ”: ngẩng cao đầu, xòe cánh chạy vòng tròn rồi cúi đầu nhảy tung lên cao,
xoay tròn thân.
Phân theo lãnh thổ từng cặp
Đẻ một hoặc hai trứng, ấp từ 28 đến 32 ngày; trứng nở thường nở chỉ một con.
Vòng đời
Nơi ở
Tính cách
Khoảng 30 năm
Mặt đất, đâm lầy
Nóng nảy
TIẾT 33, 34 THĐH: VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
4. Đặc điểm sinh học của sếu đầu đỏ:
+ Ngoại hình: to, cao trên 1,7 mét; bộ lông xám mượt, cổ cao, đầu đỏ,
dang cánh rộng khi bay.
+ Cân nặng: 1015 ki-lô-gam.
+ Số lượng: 15 loài (theo thống kê)
+ Thức ăn: củ năng
+ Tập quán: Sống từng đàn; theo cặp đôi
+ Sinh sản: theo từng cặp, đẻ hai trứng, ấp từ 28-32 ngày.
+ Vòng đời: 30 năm
+ Nơi ở: mặt đất, đầm lâỳ
+ Tính tình: nóng nảy
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
I. Đọc - tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Thông tin về vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông:
2. Đặc điểm và ý nghĩa của loài sếu:
3. Sự xuất hiện và biến mất của loài sếu:
4. Đặc điểm sinh học của sếu đầu đỏ:
5. Vấn đề bảo vệ:
Yêu cầu: Đọc kĩ phần 5.
Loài sếu đầu đỏ đã ít xuất hiện hơn
và công
tác bảo
Đoạn
kết nêu
lân tồn
vấnloài
đề
sếu tại vườn quốc gia Tràm Chimgì?
là cần thiết.
NGỮ
VĂN 9
TIẾT 33, 34 THĐH:VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM – TAM NÔNG
III. TỔNG KẾT
1. NGHỆ THUẬT
- Các thông tin trình bày chủ
yếu theo nguyên nhân và kết
quả.
- Ngôn ngữ ngắn gọn, chính
xác.
- Hình ảnh, số liệu minh hoạ
cụ thể, tạo điểm nhấn và ấn
tượng với người đọc.
2. NỘI DUNG
Văn bản giới thiêu, cung cấp tri
thức khách quan về vườn quốc gia Tràm
Chim – Tam Nông và những đặc điểm,
giá trị bảo tồn của loài Sếu đầu đỏ. Từ đó
giúp con người nâng cao nhận thức về
bảo vệ động vật và môi trường thiên
nhiên.
HĐ 3. LUYỆN TẬP
- Bài 1: Tại sao văn bản Vườn quốc gia Tràm Chim - Tam Nông lại được coi là
loại văn bản thông tin thuyết minh về một danh lam, thắng cảnh?
Vì:
+ Văn bản cung cấp thông tin về vẻ đẹp và giá trị
của vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông.
+ Văn bản cung cấp thông tin bổ ích về loại sếu đầu
đỏ, được trình bày ngắn gọn, logic dễ hiểu.
HĐ 3. LUYỆN TẬP
- Bài 2: Nhan đề Vườn quốc gia Tràm Chim - Tam Nông cho em biết những
thông tin gì? So với hai văn bản Vịnh Hạ Long: một kì quan thiên nhiên độc
đáo và tuyệt mĩ và Khám phá kì quan thế giới: thác l-goa-du, cách đặt nhan
đề bài viết này có gì khác?
Nhan đề Vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông cho cho
chúng ta biết được văn bản sẽ nói về khu bảo tồn thiên nhiên
Tràm Chim ở Tam Nông.
So với hai văn bản Vịnh Hạ Long: một kì quan thiên
nhiên độc đáo và tuyệt mĩ và Khám phá kì quan thế giới: thác Igoa-du, cách đặt nhan đề bài viết này có chút khác biệt là nhan
đề không khẳng định vẻ đẹp độc đáo gì của vườn quốc gia này
mà để chỉ nêu tên địa danh để thôi thúc người đọc muốn tìm
hiểu, khám phá.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
Bài 3: Hãy chia sẻ đề xuất khác để khắc phục và bảo tồn loài sinh vật quý
hiếm như sếu đầu đỏ (nếu có)
Các biện pháp bảo tồn sinh vật quý hiếm:
+ Tăng cường tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn, bắt giữ và xử lý
nghiêm các hành vi săn, bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, kinh
doanh, chế biến, tàng trữ, tiêu thụ trái pháp luật các loài sinh vật quý
hiếm này.
+ Quản lý chặt chẽ bảo vệ và phát triển bền vững các khu bảo tồn
thiên nhiên -> xây dựng hệ sinh thái cân bằng để chim trú ngụ.
+ Duy trì việc theo dõi và nghiên cứu đặc tính, vùng chim di cư
quan trọng và điểm dừng chân của chúng -> để có căn cứ xây dựng
hoặc thay đổi, cải tiến kế hoạch bảo tồn chúng.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
Bài 4: Kể tên một số khu bảo tồn thiên nhiên khác mà em biết?
Rừng quốc gia Cúc Phương
- Đảo cò – Hải Dương
- Đảo Khỉ - Vườn quốc gia Bái Từ Long – Cẩm Phả
Viết kết nối đọc
Từ những thông tin trong văn bản Vườn quốc gia
Tràm Chim – Tam Nông, em hãy viết một đoạn văn
ngắn (khoảng 8 câu) đề xuất những giải pháp hữu
ích để có thể giúp con người bảo tồn những loài
sinh vật quý hiếm.
HOẠT ĐỘNG 4.
VẬN DỤNG
• Thiết kế một video/poster/truyện ehon
về Bảo vệ động vật hoang dã (Khuyến
khích).
• HS đọc mở rộng văn bản ở nhà: Tìm
đọc thêm các văn bản thông tin về
một danh làm thắng cảnh
Bài tập tình huống
Giả sử, em là một nhà báo, đang viết bài cho một tòa soạn của mình.
Yêu cầu: viết một bài báo về tình trạng săn bắt động vật quý hiếm.
Bài viết được đăng tải trên tòa soạn (facebook) của lớp, được đánh giá 50%
lượt tương tác trên tòa soạn + 50% sự đánh giá của giáo viên
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu chung
1- Bài vừa học:
II. Đọc hiểu văn bản
- Nắm được 1.nội
dung
học.
Đọc
- Tìmbài
hiểuvừa
chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
2- Bài sắp
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
học:
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Tạm biệt và hẹn gặp lại
 







Các ý kiến mới nhất