Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 36. Các quy luật di truyền của Mendel

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Trúc Linh
Ngày gửi: 21h:17' 22-09-2024
Dung lượng: 51.5 MB
Số lượt tải: 462
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Trúc Linh
Ngày gửi: 21h:17' 22-09-2024
Dung lượng: 51.5 MB
Số lượt tải: 462
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Xem video và đoán nội dung bài học hôm nay?
BÀI 36. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Một cặp vợ chồng tóc xoăn sinh được hai người con, người con
thứ nhất có kiểu tóc xoăn giống bố mẹ, người con thứ hai có
kiểu tóc thẳng. Vậy đặc điểm về kiểu tóc của bố mẹ được
truyền cho con cái như thế nào?
BÀI 36. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
NỘI DUNG
I - MENĐEL VÀ THÍ NGHIỆM LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
II – THÍ NGHIỆM LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
MỤC TIÊU
- Nêu được ý tưởng của Menđel là cơ sở cho những nghiên cứu về
di truyền (gene).
- Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật
ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di
truyền học (P, F…..)
- Dựa vào công thức lai một cặp tính trạng và kết quả lai trong thí
nghiệm của Menđel, phát biểu được quy luật phân li; giải thích
được kết quả thí nghiệm theo Menđel.
- Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của
phép lai phân tích.
- Dựa vào công thức lai hai cặp tính trạng và kết quả lai trong thí
nghiệm của Menđel, phát biểu được quy luật phân li độc lập và tổ
hợp tự do. Giải thích được kết quả thí nghiệm theo Menđel.
BÀI 36. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
I - MENĐEL VÀ THÍ NGHIỆM LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Nội dung 1: Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu của Menđel
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Câu 1. Ai là người đặt nền món cho di truyền học
hiện đại?
1 tràng pháo tay
Gregor Johann Menđel
Câu 2. Menđel sinh năm ra và mất năm nào? Quê
hương của ông ở đâu?
1 tràng pháo tay
1822-1884
Ông sinh ra tại Vương quốc Áo, nay thuộc
cộng hòa Séc
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu trong các thí
nghiệm của Menđel là gì?
Một tràng pháo tay
Cây đậu hà lan
Câu 4. Đậu Hà Lan có đặc điểm gì đặc
biệt để được chọn làm đối tượng nghiên
cứu trong thí nghiệm của Menđel?
1 viên kẹo
Có nhiều biến dị, tự thụ phấn
nghiêm ngặt, hoa lưỡng tính,
thời gian sinh trưởng ngắn, số
lượng cá thể đời con lớn, có
nhiều tính trạng tương phản.
Câu 5. Menđel đã sử dụng
phương pháp nghiên cứu nào?
2 viên kẹo
Lựa chọn đối tượng, tiếp cận thực nghiệm và
định lượng, phương pháp lai và phân tích
con lai, vận dụng toán xác xuất.
Câu 6. Menđel sử dụng phương
pháp nghiên cứu trên để giải
thích điều gì?
3 viên kẹo
Giải thích sự phân li kiểu hình ở đời con
Câu 7. Menđel đã giải thích sự
phân li ở đời con như thế nào?
4 viên kẹo
Bố mẹ truyền cho con những nhân tố riêng
biệt gọi là nhân tố di truyền, các nhân tố này
không bị mất đi mà giữ nguyên ở thế hệ sau.
Câu 8. Menđel đã đóng góp gì
cho di truyền học hiện đại?
5 viên kẹo
Ông đã đưa ra ý tưởng về gene cho nghiên
cứu di truyền học hiện đại.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Quan
sát Bảng
36.1, hãy gọi tên
các cặp tính
trạng khác nhau
mà Mendel thực
hiện thí nghiệm
lai trên cây đậu
hà lan
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm…………………..
Hoàn thành bằng cách dán các từ cho sẵn vào ô tương ứng
Tím
Trắng
Xanh
Vàng
Trơn
Nhăn
Xanh
Vàng
Quả không ngấn
Quả có ngấn
Nách lá
Trên ngọn
Cao
Thấp
Em hãy nêu kết luận
(nhận định) của Menđel
sau khi tiến hành hàng
nghìn các phép lai khác
nhau?
Menđel đã đưa ra nhận định bố mẹ truyền cho con
những nhân tố riêng biệt được gọi là nhân tố di
truyền , các nhân tố này không bị mất đi mà giữ
nguyên ở thế hệ sau.
BÀI 36. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
I - MENĐEL VÀ THÍ NGHIỆM LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Nội dung 1: Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu của Menđel
- Ý tưởng của Menđel đã cống hiến gì cho di truyền học?
- Bằng cách lựa chọn đối tượng, tiếp cận thực nghiệm và định
lượng, phương pháp lai và phân tích con lai, ý tưởng của
Menđel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền
(gene).
Nội dung 2: Thí nghiệm lai một cặp tính trạng:
P
F1
-Hoa tím x hoa trắng Hoa tím
-Thân cao x Thân lùn Thân cao
-Quả lục x quả vàng Quả lục
F1
F2
Hoa tím 705 hoa tím; 224 hoa
Thân cao trắng
Quả lục 787 thân cao; 277 thân
lùn
428 quả lục; 152 quả vàng
- Ở đậu Hà Lan khi lai hai hoa
màu tím thuần chủng với hoa
trắng thì đời con F1 toàn hoa tím.
- F2 có 3 hoa tím, 1 hoa trắng.
* Một số thuật ngữ và kí hiệu của di truyền học:
- Một số thuật ngữ
P
F1
-Hoa tím x hoa trắng
-Thân cao x Thân lùn
-Quả lục x quả vàng
F1
Hoa tím
Thân cao
Quả lục
Hoa tím
Thân cao
Quả lục
F2
705 hoa tím; 224 hoa trắng
787 thân cao; 277 thân lùn
428 quả lục; 152 quả vàng
-Tính trạng là đặc điểm
về hình thái, cấu tạo sinh
lí của cơ thể
-Cặp tính trạng tương
phản là 2 trạng thái biểu
hiện trái ngược nhau của
cùng 1 tính trạng
* Một số thuật ngữ và kí hiệu của di truyền học:
- Một số thuật ngữ
-Nhân tố di truyền quy
định tính trạng của các
sinh vật
-Giống (hay dòng) thuần
chủng là giống có đặc
tính di truyền đồng nhất,
các thế hệ sau giống với
các thế hệ trước.
* Một số thuật ngữ và kí hiệu của di truyền học:
- Một số thuật ngữ
P
F1
-Hoa tím x hoa trắng
-Thân cao x Thân lùn
-Quả lục x quả vàng
F1
Hoa tím
Thân cao
Quả lục
Hoa tím
Thân cao
Quả lục
-Tính trạng trội là tính
trạng biểu hiện ở F1
-Tính trạng lặn là tính
trạng đến F2 mới biểu
hiện
F2
705 hoa tím; 224 hoa trắng
787 thân cao; 277 thân lùn
428 quả lục; 152 quả vàng
-Giống (hay dòng) thuần
chủng là giống có đặc
tính di truyền đồng nhất,
các thế hệ sau giống với
các thế hệ trước.
* Một số thuật ngữ và kí hiệu của di truyền học:
- Một số thuật ngữ
P
F1
-Hoa tím(AA)xhoa trắng(aa) Hoa tím(Aa)
-Thân cao x Thân lùn
Thân cao
-Quả lục x quả vàng
Quả lục
F1
Hoa tím
Thân cao
Quả lục
F2
705 hoa tím; 224 hoa trắng
787 thân cao; 277 thân lùn
428 quả lục; 152 quả vàng
-Kiểu hình là tổ hợp các
tính trạng của cơ thể
- Kiểu gen là tổ hợp các
gen quy định KH của
sinh vật
-Allele là các trạng thái
khác nhau của cùng 1
gen.
- Một số kí hiệu
P
F1
-Hoa tím x hoa
trắng
-Thân cao x Thân
lùn
-Quả lục x quả
vàng
F1
Hoa tím
Thân
cao
Quả lục
F2
Hoa tím 705 hoa tím; 224 hoa
trắng
Thân cao 787 thân cao; 277 thân
lùn
Quả lục 428 quả lục; 152 quả
vàng
- P: cặp bố mẹ xuất phát
- X: phép lai
- G: giao tử
+ Giao tử đực:
+ Giao tử cái:
-F: Thế hệ con. Ví dụ: F1 là
thế hệ con thứ 1 ( F1: là con
của P; F2: là thế hệ của F1)
Quy ước: A: quy định hoa đỏ
a: quy định hoa trắng
Cây hoa đỏ t/c có kiểu gen là:
AA
Cây hoa trắng t/c có kiểu gen là: aa
Sơ đồ:
AA(hoa
(hoađỏ)
đỏ) xx aa
aa(hoa
(hoatrắng)
trắng)
PP
: : AA
t/ct/c
: A(A)
GG
a (a)
P:P
:
Aa(100%
(100%hoa
hoađỏ)
đỏ)
FF
Aa
1:1
x F : Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)
FF
1 1x F1:1 Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)
GGF1F1: : A,(A,
a a)
A, a(A, a)
:
FF
2:2
AA; Aa;
Aa; Aa;
Aa; aa
aa
AA;
TLKG:
1AA: :2Aa
2Aa: :1aa
1aa
TLKG:
1AA
TLKH:
TLKH:
hoađỏ
đỏ: :11hoa
hoatrắng
trắng
33hoa
Từ kết quả chứng minh trên, hãy rút ra nội dung của quy
luật di truyền?
* Quy luật phân li:
Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền qui
định.Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi
nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền
phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất
như ở cơ thể thuần chủng của P.
Xem video và đoán nội dung bài học hôm nay?
BÀI 36. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Một cặp vợ chồng tóc xoăn sinh được hai người con, người con
thứ nhất có kiểu tóc xoăn giống bố mẹ, người con thứ hai có
kiểu tóc thẳng. Vậy đặc điểm về kiểu tóc của bố mẹ được
truyền cho con cái như thế nào?
BÀI 36. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
NỘI DUNG
I - MENĐEL VÀ THÍ NGHIỆM LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
II – THÍ NGHIỆM LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
MỤC TIÊU
- Nêu được ý tưởng của Menđel là cơ sở cho những nghiên cứu về
di truyền (gene).
- Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật
ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di
truyền học (P, F…..)
- Dựa vào công thức lai một cặp tính trạng và kết quả lai trong thí
nghiệm của Menđel, phát biểu được quy luật phân li; giải thích
được kết quả thí nghiệm theo Menđel.
- Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của
phép lai phân tích.
- Dựa vào công thức lai hai cặp tính trạng và kết quả lai trong thí
nghiệm của Menđel, phát biểu được quy luật phân li độc lập và tổ
hợp tự do. Giải thích được kết quả thí nghiệm theo Menđel.
BÀI 36. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
I - MENĐEL VÀ THÍ NGHIỆM LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Nội dung 1: Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu của Menđel
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Câu 1. Ai là người đặt nền món cho di truyền học
hiện đại?
1 tràng pháo tay
Gregor Johann Menđel
Câu 2. Menđel sinh năm ra và mất năm nào? Quê
hương của ông ở đâu?
1 tràng pháo tay
1822-1884
Ông sinh ra tại Vương quốc Áo, nay thuộc
cộng hòa Séc
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu trong các thí
nghiệm của Menđel là gì?
Một tràng pháo tay
Cây đậu hà lan
Câu 4. Đậu Hà Lan có đặc điểm gì đặc
biệt để được chọn làm đối tượng nghiên
cứu trong thí nghiệm của Menđel?
1 viên kẹo
Có nhiều biến dị, tự thụ phấn
nghiêm ngặt, hoa lưỡng tính,
thời gian sinh trưởng ngắn, số
lượng cá thể đời con lớn, có
nhiều tính trạng tương phản.
Câu 5. Menđel đã sử dụng
phương pháp nghiên cứu nào?
2 viên kẹo
Lựa chọn đối tượng, tiếp cận thực nghiệm và
định lượng, phương pháp lai và phân tích
con lai, vận dụng toán xác xuất.
Câu 6. Menđel sử dụng phương
pháp nghiên cứu trên để giải
thích điều gì?
3 viên kẹo
Giải thích sự phân li kiểu hình ở đời con
Câu 7. Menđel đã giải thích sự
phân li ở đời con như thế nào?
4 viên kẹo
Bố mẹ truyền cho con những nhân tố riêng
biệt gọi là nhân tố di truyền, các nhân tố này
không bị mất đi mà giữ nguyên ở thế hệ sau.
Câu 8. Menđel đã đóng góp gì
cho di truyền học hiện đại?
5 viên kẹo
Ông đã đưa ra ý tưởng về gene cho nghiên
cứu di truyền học hiện đại.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Quan
sát Bảng
36.1, hãy gọi tên
các cặp tính
trạng khác nhau
mà Mendel thực
hiện thí nghiệm
lai trên cây đậu
hà lan
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm…………………..
Hoàn thành bằng cách dán các từ cho sẵn vào ô tương ứng
Tím
Trắng
Xanh
Vàng
Trơn
Nhăn
Xanh
Vàng
Quả không ngấn
Quả có ngấn
Nách lá
Trên ngọn
Cao
Thấp
Em hãy nêu kết luận
(nhận định) của Menđel
sau khi tiến hành hàng
nghìn các phép lai khác
nhau?
Menđel đã đưa ra nhận định bố mẹ truyền cho con
những nhân tố riêng biệt được gọi là nhân tố di
truyền , các nhân tố này không bị mất đi mà giữ
nguyên ở thế hệ sau.
BÀI 36. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
I - MENĐEL VÀ THÍ NGHIỆM LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Nội dung 1: Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu của Menđel
- Ý tưởng của Menđel đã cống hiến gì cho di truyền học?
- Bằng cách lựa chọn đối tượng, tiếp cận thực nghiệm và định
lượng, phương pháp lai và phân tích con lai, ý tưởng của
Menđel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền
(gene).
Nội dung 2: Thí nghiệm lai một cặp tính trạng:
P
F1
-Hoa tím x hoa trắng Hoa tím
-Thân cao x Thân lùn Thân cao
-Quả lục x quả vàng Quả lục
F1
F2
Hoa tím 705 hoa tím; 224 hoa
Thân cao trắng
Quả lục 787 thân cao; 277 thân
lùn
428 quả lục; 152 quả vàng
- Ở đậu Hà Lan khi lai hai hoa
màu tím thuần chủng với hoa
trắng thì đời con F1 toàn hoa tím.
- F2 có 3 hoa tím, 1 hoa trắng.
* Một số thuật ngữ và kí hiệu của di truyền học:
- Một số thuật ngữ
P
F1
-Hoa tím x hoa trắng
-Thân cao x Thân lùn
-Quả lục x quả vàng
F1
Hoa tím
Thân cao
Quả lục
Hoa tím
Thân cao
Quả lục
F2
705 hoa tím; 224 hoa trắng
787 thân cao; 277 thân lùn
428 quả lục; 152 quả vàng
-Tính trạng là đặc điểm
về hình thái, cấu tạo sinh
lí của cơ thể
-Cặp tính trạng tương
phản là 2 trạng thái biểu
hiện trái ngược nhau của
cùng 1 tính trạng
* Một số thuật ngữ và kí hiệu của di truyền học:
- Một số thuật ngữ
-Nhân tố di truyền quy
định tính trạng của các
sinh vật
-Giống (hay dòng) thuần
chủng là giống có đặc
tính di truyền đồng nhất,
các thế hệ sau giống với
các thế hệ trước.
* Một số thuật ngữ và kí hiệu của di truyền học:
- Một số thuật ngữ
P
F1
-Hoa tím x hoa trắng
-Thân cao x Thân lùn
-Quả lục x quả vàng
F1
Hoa tím
Thân cao
Quả lục
Hoa tím
Thân cao
Quả lục
-Tính trạng trội là tính
trạng biểu hiện ở F1
-Tính trạng lặn là tính
trạng đến F2 mới biểu
hiện
F2
705 hoa tím; 224 hoa trắng
787 thân cao; 277 thân lùn
428 quả lục; 152 quả vàng
-Giống (hay dòng) thuần
chủng là giống có đặc
tính di truyền đồng nhất,
các thế hệ sau giống với
các thế hệ trước.
* Một số thuật ngữ và kí hiệu của di truyền học:
- Một số thuật ngữ
P
F1
-Hoa tím(AA)xhoa trắng(aa) Hoa tím(Aa)
-Thân cao x Thân lùn
Thân cao
-Quả lục x quả vàng
Quả lục
F1
Hoa tím
Thân cao
Quả lục
F2
705 hoa tím; 224 hoa trắng
787 thân cao; 277 thân lùn
428 quả lục; 152 quả vàng
-Kiểu hình là tổ hợp các
tính trạng của cơ thể
- Kiểu gen là tổ hợp các
gen quy định KH của
sinh vật
-Allele là các trạng thái
khác nhau của cùng 1
gen.
- Một số kí hiệu
P
F1
-Hoa tím x hoa
trắng
-Thân cao x Thân
lùn
-Quả lục x quả
vàng
F1
Hoa tím
Thân
cao
Quả lục
F2
Hoa tím 705 hoa tím; 224 hoa
trắng
Thân cao 787 thân cao; 277 thân
lùn
Quả lục 428 quả lục; 152 quả
vàng
- P: cặp bố mẹ xuất phát
- X: phép lai
- G: giao tử
+ Giao tử đực:
+ Giao tử cái:
-F: Thế hệ con. Ví dụ: F1 là
thế hệ con thứ 1 ( F1: là con
của P; F2: là thế hệ của F1)
Quy ước: A: quy định hoa đỏ
a: quy định hoa trắng
Cây hoa đỏ t/c có kiểu gen là:
AA
Cây hoa trắng t/c có kiểu gen là: aa
Sơ đồ:
AA(hoa
(hoađỏ)
đỏ) xx aa
aa(hoa
(hoatrắng)
trắng)
PP
: : AA
t/ct/c
: A(A)
GG
a (a)
P:P
:
Aa(100%
(100%hoa
hoađỏ)
đỏ)
FF
Aa
1:1
x F : Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)
FF
1 1x F1:1 Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)
GGF1F1: : A,(A,
a a)
A, a(A, a)
:
FF
2:2
AA; Aa;
Aa; Aa;
Aa; aa
aa
AA;
TLKG:
1AA: :2Aa
2Aa: :1aa
1aa
TLKG:
1AA
TLKH:
TLKH:
hoađỏ
đỏ: :11hoa
hoatrắng
trắng
33hoa
Từ kết quả chứng minh trên, hãy rút ra nội dung của quy
luật di truyền?
* Quy luật phân li:
Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền qui
định.Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi
nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền
phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất
như ở cơ thể thuần chủng của P.
 








Các ý kiến mới nhất