LT NHÂN HOÁ TIẾT 2 TUẦN 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị minh thủy
Ngày gửi: 20h:54' 19-12-2024
Dung lượng: 29.7 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị minh thủy
Ngày gửi: 20h:54' 19-12-2024
Dung lượng: 29.7 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Trả lời câu hỏi:
Tìm hình ảnh nhân hoá trong bài hát?
Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2024
Luyện từ và câu
Luyện tập về nhân hoá(tiết 2)
Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2024
Luyện từ và câu
Luyện tập về nhân hoá ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định đúng các cách nhân hoá, biết sử dụng
biện pháp nhân hoá để ghi lại lời nói của sự vật.
- Trình bày được lí lẽ để củng cố cho một ý kiến
hoặc nhận định về nhân hóa gần gũi với đời sống.
Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2024
Luyện từ và câu
Luyện tập về nhân hoá( tiết 2)
Luyện tập
Bài 1. Đọc các đoạn vè, đoạn thơ sau:
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu
Giục hè đến mau
Là cô tu hú
Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo…
Mặt trời rúc bụi tre
Buổi chiều về nghe mát
Bò ra sông uống nước
Thấy bóng mình, ngỡ ai
Bò chào: - “ Kìa anh bạn!
Lại gặp anh ở đây!”
a. Tìm các sự vật được nhân hoá và cho biết mỡi
sự vật ấy được nhân hoá bằng những cách nào?
Yêu cầu: 1/ Thảo luận trong nhóm
2/ Ghi vào thẻ từ - Trình bày vào bảng
nhóm.
Thời gian: 3 phút.
Cách nhân hoá
Sự vật nhân hoá
Chim sẻ
Gọi bằng “mẹ”.
Có tính cách như con người: có tình có
nghĩa
Chim sâu
Tu hú
Cú mèo
Mặt trời
Bò
Gọi bằng “bà”.
Gọi bằng “cô”.
Có hoạt động như con người: giục hè
đến mau.
Gọi bằng “bác”.
Có trạng thái như con người: buồn ngủ.
Có hoạt động như con người: rúc bụi tre.
Có hoạt động như con người: chào.
Có cách xưng hô như con người: anh bạn
Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2024
Luyện từ và câu
Luyện tập về nhân hoá( tiết 2)
Cách nhân hoá:
- Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật.
- Dùng từ chỉ quan hệ, chỉ đặc điểm, hoạt
động của con người.
3/ VBT/ 92. Sử dụng biện pháp nhân hoá,
viết lời nói phù hợp vào chỗ trống.
Sáng sớm, tôi ra vườn. Những bông hoa vẫy tay chào đón tôi:
- ……………………………………………………………………………………………………………….
Tôi mỉm cười đáp lại:
- ………………………………………………………………………………………………………………
Yêu cầu: Học sinh làm cá nhân
Thời gian: 2 phút
Bài 4/VBT/ 92: Sử dụng biện pháp nhân hoá,
viết 3 – 4 câu ghi lại lời tự giới thiệu của một
đồ vật dựa vào gợi ý:
Tên - Đặc điểm nổi bậc – Công dụng
Yêu cầu: Học sinh làm bài
Thời gian: 5 - 7 phút
Ai nhanh nhất
1
Nhân hoá là dùng từ ngữ
……………..để chỉ vật
A. Cây cối
B . Đồ dùng
C. Con người
2
A. gần gũi
Nhân hoá giúp cho sự vật trở
nên sinh động,……………
B . vui vẻ
C. hài hoà
Tìm sự vật nhân hoá trong câu sau:
“ Những chị gió đang tập thể dục
cùng hàng cây xanh”
3
A. Những chị gió
B . Hàng cây xanh
C. Tập thể dục
Phần bình chọn: CÁC NHÓM BÌNH CHỌN
1. BẠN HỌC XUẤT SẮC NHẤT
2. NHÓM HỌC TÍCH CỰC NHẤT
Dặn dò: Chuẩn bị: Luyện tập về sử dụng từ
ngữ.
- Nhân hoá là dùng từ ngữ chỉ người hoặc chỉ đặc
điểm, hoạt động,…của người để gọi hoặc tả sự
vật, hoặc trò chuyện với vật như trò chuyện với
người.
- Nhân hoá giúp cho sự vật trở nên sinh động, gần
gũi.
Tìm hình ảnh nhân hoá trong bài hát?
Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2024
Luyện từ và câu
Luyện tập về nhân hoá(tiết 2)
Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2024
Luyện từ và câu
Luyện tập về nhân hoá ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định đúng các cách nhân hoá, biết sử dụng
biện pháp nhân hoá để ghi lại lời nói của sự vật.
- Trình bày được lí lẽ để củng cố cho một ý kiến
hoặc nhận định về nhân hóa gần gũi với đời sống.
Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2024
Luyện từ và câu
Luyện tập về nhân hoá( tiết 2)
Luyện tập
Bài 1. Đọc các đoạn vè, đoạn thơ sau:
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu
Giục hè đến mau
Là cô tu hú
Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo…
Mặt trời rúc bụi tre
Buổi chiều về nghe mát
Bò ra sông uống nước
Thấy bóng mình, ngỡ ai
Bò chào: - “ Kìa anh bạn!
Lại gặp anh ở đây!”
a. Tìm các sự vật được nhân hoá và cho biết mỡi
sự vật ấy được nhân hoá bằng những cách nào?
Yêu cầu: 1/ Thảo luận trong nhóm
2/ Ghi vào thẻ từ - Trình bày vào bảng
nhóm.
Thời gian: 3 phút.
Cách nhân hoá
Sự vật nhân hoá
Chim sẻ
Gọi bằng “mẹ”.
Có tính cách như con người: có tình có
nghĩa
Chim sâu
Tu hú
Cú mèo
Mặt trời
Bò
Gọi bằng “bà”.
Gọi bằng “cô”.
Có hoạt động như con người: giục hè
đến mau.
Gọi bằng “bác”.
Có trạng thái như con người: buồn ngủ.
Có hoạt động như con người: rúc bụi tre.
Có hoạt động như con người: chào.
Có cách xưng hô như con người: anh bạn
Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2024
Luyện từ và câu
Luyện tập về nhân hoá( tiết 2)
Cách nhân hoá:
- Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật.
- Dùng từ chỉ quan hệ, chỉ đặc điểm, hoạt
động của con người.
3/ VBT/ 92. Sử dụng biện pháp nhân hoá,
viết lời nói phù hợp vào chỗ trống.
Sáng sớm, tôi ra vườn. Những bông hoa vẫy tay chào đón tôi:
- ……………………………………………………………………………………………………………….
Tôi mỉm cười đáp lại:
- ………………………………………………………………………………………………………………
Yêu cầu: Học sinh làm cá nhân
Thời gian: 2 phút
Bài 4/VBT/ 92: Sử dụng biện pháp nhân hoá,
viết 3 – 4 câu ghi lại lời tự giới thiệu của một
đồ vật dựa vào gợi ý:
Tên - Đặc điểm nổi bậc – Công dụng
Yêu cầu: Học sinh làm bài
Thời gian: 5 - 7 phút
Ai nhanh nhất
1
Nhân hoá là dùng từ ngữ
……………..để chỉ vật
A. Cây cối
B . Đồ dùng
C. Con người
2
A. gần gũi
Nhân hoá giúp cho sự vật trở
nên sinh động,……………
B . vui vẻ
C. hài hoà
Tìm sự vật nhân hoá trong câu sau:
“ Những chị gió đang tập thể dục
cùng hàng cây xanh”
3
A. Những chị gió
B . Hàng cây xanh
C. Tập thể dục
Phần bình chọn: CÁC NHÓM BÌNH CHỌN
1. BẠN HỌC XUẤT SẮC NHẤT
2. NHÓM HỌC TÍCH CỰC NHẤT
Dặn dò: Chuẩn bị: Luyện tập về sử dụng từ
ngữ.
- Nhân hoá là dùng từ ngữ chỉ người hoặc chỉ đặc
điểm, hoạt động,…của người để gọi hoặc tả sự
vật, hoặc trò chuyện với vật như trò chuyện với
người.
- Nhân hoá giúp cho sự vật trở nên sinh động, gần
gũi.
 







Các ý kiến mới nhất