Tìm kiếm Bài giảng
LTVC lớp 5 tuần 24 bài MRVT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đức Hữu
Ngày gửi: 09h:21' 24-02-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đức Hữu
Ngày gửi: 09h:21' 24-02-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba, ngày 27 tháng 2 năm 2024.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ:
Trật tự - An ninh( tr.59)
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu
đúng nghĩa của từ an ninh?
a.Yên ổn hẳn, tránh được tai
nạn, tránh được thiệt hại.
b. Yên ổn về chính trị và trật tự
xã hội.
c. Không có chiến tranh và
thiên tai.
• An ninh là tình hình chính trị
và trật tự xã hội bình thường,
yên ổn, không có rối loạn, an
ninh được đảm bảo, không có
rối loạn.
Đồn biên phòng
Xét xử
Bài 4: Những từ ngữ chỉ
những việc làm, những cơ
quan tổ chức và những người
có thể giúp em tự bảo vệ khi
không có cha mẹ ở bên.
1) Từ ngữ chỉ việc làm
2) Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức
3) Từ ngữ chỉ người
- Từ ngữ chỉ việc làm
Nhớ số điện thoại của ba mẹ;
nhớ địa chỉ số nhà của người thân;
gọi điện thoại 113 hoặc 114, 115;
kêu lớn để người xung quanh biết;
chạy đến nhà người quen; không
mang đồ trang sức đắt tiền; khoá
cửa không cho người lạ vào nhà
khi không có người lớn.
- Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức
Nhà hàng,cửa hiệu,
Đồn công an,113, 114, 115
- Từ ngữ chỉ người
Ông bà, chú bác, người thân,
hàng xóm, bạn bè, …..
Em hiểu nghĩa của
từ an ninh là gì?
113; 114; 115 là số
điện thoại của cơ
quan tổ chức nào?
Em đang học bài ở
nhà, bỗng thấy nhà
người hàng xóm bị
cháy. Em sẽ làm gì
trong tình huống này?
Chóc c¸c em ch¨m ngoan!
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ:
Trật tự - An ninh( tr.59)
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu
đúng nghĩa của từ an ninh?
a.Yên ổn hẳn, tránh được tai
nạn, tránh được thiệt hại.
b. Yên ổn về chính trị và trật tự
xã hội.
c. Không có chiến tranh và
thiên tai.
• An ninh là tình hình chính trị
và trật tự xã hội bình thường,
yên ổn, không có rối loạn, an
ninh được đảm bảo, không có
rối loạn.
Đồn biên phòng
Xét xử
Bài 4: Những từ ngữ chỉ
những việc làm, những cơ
quan tổ chức và những người
có thể giúp em tự bảo vệ khi
không có cha mẹ ở bên.
1) Từ ngữ chỉ việc làm
2) Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức
3) Từ ngữ chỉ người
- Từ ngữ chỉ việc làm
Nhớ số điện thoại của ba mẹ;
nhớ địa chỉ số nhà của người thân;
gọi điện thoại 113 hoặc 114, 115;
kêu lớn để người xung quanh biết;
chạy đến nhà người quen; không
mang đồ trang sức đắt tiền; khoá
cửa không cho người lạ vào nhà
khi không có người lớn.
- Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức
Nhà hàng,cửa hiệu,
Đồn công an,113, 114, 115
- Từ ngữ chỉ người
Ông bà, chú bác, người thân,
hàng xóm, bạn bè, …..
Em hiểu nghĩa của
từ an ninh là gì?
113; 114; 115 là số
điện thoại của cơ
quan tổ chức nào?
Em đang học bài ở
nhà, bỗng thấy nhà
người hàng xóm bị
cháy. Em sẽ làm gì
trong tình huống này?
Chóc c¸c em ch¨m ngoan!
 









Các ý kiến mới nhất