Luật Hôn nhân và Gia đình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Huyền
Ngày gửi: 17h:22' 05-07-2016
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 445
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Huyền
Ngày gửi: 17h:22' 05-07-2016
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 445
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Đình Hiển)
XIN CHÀO
CÁC ANH/CHỊ
CHÚC CÁC ANH/ CHỊ
LÀM VIỆC VUI VẺ
VÀ HIỆU QUẢ!
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG
Họ và tên: Mai Tuấn Kiệt
Ngày, tháng, năm sinh: 1980
Đơn vị công tác: Trường Chính trị
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Luật
Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp
Tình trạng gia đình: 1 vợ; 2 con
Số điện thoại: 0947 669 255
Email: maituankiet286@gmail.com
Facebook: Mai Tuấn Kiệt, Zalo: Tuấn Kiệt
TRÒ CHƠI
ĐOÁN Ô CHỮ
Ô CHỮ GỒM 5 TỪ
ĐÂY LÀ MỘT TRONG NHỮNG VĂN BẢN RA ĐỜI SỚM NHẤT TRONG HỆ THỐNG PL
BAO GỒM NHỮNG QUY ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH QUAN HỆ QUAN HỆ XÃ HỘI TRONG
LĨNH VỰC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
ĐÃ NHIỀU LẦN SỬA ĐỔI, VĂN BẢN ĐANG SỬ DỤNG BAN HÀNH NĂM 2000
LÀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT DO QUỐC HỘI BAN HÀNH
Ô CHỮ GỒM 5 TỪ
LUẬT
HÔN
NHÂN
ĐÂY LÀ MỘT TRONG NHỮNG VĂN BẢN RA ĐỜI SỚM NHẤT TRONG HỆ THỐNG PL
BAO GỒM NHỮNG QUY ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH QUAN HỆ QUAN HỆ XÃ HỘI TRONG
LĨNH VỰC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
ĐÃ NHIỀU LẦN SỬA ĐỔI, VĂN BẢN ĐANG SỬ DỤNG BAN HÀNH NĂM 2000
LÀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT DO QUỐC HỘI BAN HÀNH
GIA
ĐÌNH
LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
NỘI DUNG
1. KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
2. CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ KẾT HÔN
3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VỢ, CHỒNG TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ GIỮA CHA MẸ VỚI CON THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
5. CHẤM DỨT HÔN NHÂN
VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Luật HNGĐ năm 1959
(Đạo luật số 13 về Hôn nhân gia đình)
- Quốc hội khóa I thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 29/12/1959
- Luật có 6 chương và 35 điều (nguyên tắc chung, kết hôn, nghĩa vụ và quyền lợi vợ chồng, quan hệ giữa cha mẹ và con cái, ly hôn và điều khoản thi hành
Luật HNGĐ năm 1986
- Quốc hội khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 12 ngày 29/12/1986
- Luật có 10 chương và 57 điều (những quy định chung, kết hôn, nghĩa vụ và quyền của vợ chồng, nghĩa vụ và quyền cha mẹ và con, xác định cha mẹ cho con, nuôi con nuôi, ly hôn, chế độ đỡ đầu, quan hệ hôn nhân và gia đình của công dân Việt Nam với người nước ngoài và điều khoản cuối cùng
Luật HNGĐ năm 2000
- Quốc hội khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 09/6/2000 (có hiệu lực ngày 1.1.2001)
- Luật có 13 chương và 110 điều (những quy định chung, kết hôn, quan hệ giữa vợ và chồng, quan hệ giữa cha mẹ và con, quan hệ giữa ông bà với cháu và anh chị em, cấp dưỡng, xác định cha mẹ cho con, con nuôi, giám hộ giữa các thành viên trong gia đình,ly hôn, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, xử lý vi phạm luật HNGĐ, hiệu lực thi hành
Quốc hội khóa XIII
Kỳ họp thứ 7
Thông qua 19/6/2014
133 điều, 9 chương
LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH NĂM 2000
Qu?c h?i khĩa X
K? h?p th? 7
Thơng qua 9/6/2000
110 di?u
13 chuong
LUẬT HÔN NHÂN GIA
ĐÌNH NĂM 2014
1. KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
1.1 Khái niệm Luật Hôn nhân và gia đình
HÔN NHÂN?
Hôn nhân
Quan hệ vợ chồng
Sau khi đăng ký kết hôn
Hôn nhân
Là quan hệ vợ chồng
sau khi đăng ký kết hôn
(K1, Đ3, Luật HNGĐ)
Kết hợp hai người khác giới
Cơ sở là tình yêu
Chân chính
Mục đích rõ ràng là sinh sản và chung sống hạnh phúc
Theo quy định của Pháp luật
Có nghĩa vụ, trách nhiệm với nhau
Gia đình
là gì?
Gia đình
"là tế bào của
xã hội".
K2, Đ3
Tập hợp những người gắn bó với nhau
Do quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng
Làm phát
sinh quyền
và nghĩa
vụ, trách nhiệm
với nhau
lllll
Con dâu, con rễ đều là thành viên của gia đình.
Đúng hay sai?
Khoản 16, Điều 3, Luật HNGĐ 2014
Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
+ Là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam
+ Bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
+ Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực HNGĐ
LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Đối tượng điều chỉnh
Là những QHXH phát sinh trong lĩnh vực HNGĐ chịu sự tác động của các quy phạm pháp luật HNGĐ
NHÓM
QUAN HỆ
NHÂN THÂN
NHÓM
QUAN HỆ
TÀI SẢN
NHÓM QUAN HỆ NHÂN THÂN
QUAN
HỆ
VỢ
CHỒNG
VỀ
SỰ
YÊU
THƯƠNG
QUAN
HỆ
VỢ
CHỒNG
VỀ
SỰ
CHUNG
THỦY
….
QUAN
HỆ
VỢ
VỀ
SỰ
CHĂM
SÓC
CON
CỦA
CHA
MẸ
QUAN
HỆ
VỢ
VỀ
SỰ
HIẾU
THẢO
VỚI
CHA
MẸ
…..
NHÓM QUAN HỆ TÀI SẢN
QUAN
HỆ
VỀ
QUYỀN
SỞ
HỮU
QUAN
HỆ
CẤP
DƯỠNG
QUAN
HỆ
VỢ
VỀ
THỪA
KẾ
Phương pháp điều chỉnh
Là cách thức, biện pháp nhà nước sử dụng tác động vào đối tượng điều chỉnh của luật HNGĐ
Luật HNGĐ sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp điều chỉnh
PHƯƠNG
PHÁP
THỎA
THUẬN
HƯỚNG DẪN
GIÁO DỤC
CƯỠNG
CHẾ
XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HNGĐ
1. Anh A và chị B sau khi đăng ký kết hôn, thống nhất căn nhà của anh A là tài sản chung của vợ chồng.
2. Sau khi mâu thuẫn, vợ chồng anh H quyết định đến TAND để xin ly hôn
3. Vợ chồng anh M thường xuyên không quan tâm đến con, bỏ mặc con của mình
4. Kết hôn được 5 năm, anh A và chị B mâu thuẫn không giải quyết được, A dùng dao đâm chết B.
5. Vợ chồng nhà A liền kề đất với vợ chồng nhà B, do bất đồng nên A làm hàng rào lấn đất sang B
CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ KẾT HÔN
KẾT HÔN LÀ GÌ?
Kết hôn là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ý kết hôn.
CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ KẾT HÔN
KẾT HÔN LÀ GÌ?
Kết hôn là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ý kết hôn.
Anh A và chị B yêu nhau gần được 3 năm khi anh chị còn là sinh viên và họ chuẩn bị cưới nhau.
Sau một lần nhậu với bạn, nghe lời bạn nên A đã đi tìm “trái cấm”, hậu quả bị nhiễm HIV. Tin anh A nhiễm H làm chị B bị kích động, chị “nửa tỉnh, nửa mê” vì đã mang thai với A được 2 tháng.
Biết chuyện anh A đến xin phép mẹ B cưới cô làm vợ, còn cha mẹ B thì bảo không nên cưới vì vi phạm pháp luật, nếu cưới nhau phức tạp.
Còn cha mẹ A nói tốt nhất là về chung sống với nhau cho êm đẹp…thuận cả đôi bên
Theo anh, chị anh A và chị B có thể kết hôn được không? Tại sao?
Các điều kiện kết hôn
NAM NỮ KẾT HÔN CẦN
THỎA MÃN NHỮNG
ĐIỀU KIỆN GÌ?
Các điều kiện kết hôn
ĐIỀU
KIỆN
TUỔI
NAM D? 20T
N? D? 18T
Ý CHÍ
TỰ
NGUYỆN
PHÁP
LÝ
KHƠNG THU?C
TRU?NG H?P
PHÁP LU?T C?M
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KẾT HÔN CÓ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ GÌ?
Giá trị pháp lý của
giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
Là cơ sở pháp lý ghi nhận rằng hai bên nam nữ đã phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng, quan hệ này được Nhà nước bảo hộ
Là cơ sở pháp lý để xác định chủ thể của các quan hệ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con và là cơ sở để xác định thời điểm phát sinh các quan hệ đó.
Các trường hợp pháp luật
cấm kết hôn
Trường hợp nào pháp luật cấm kết hôn?
Trường hợp pháp luật
cấm kết hôn
a. Người bị bệnh tâm thần
b. Người bị bệnh AIDS
c. Người bị câm, điếc
d. Người đồng tính
e. Cả a,d
f. Cả a,b,c,d
C?M
K?T HƠN
Người đang
Có vợ
Có chồng
Người mất
Năng lực
Hành vi
Dân sự
Giữa những người
Có họ trong phạm vi 3 đời
Giữa cha mẹ nuôi
Với con nuôi
Giữa bố chồng với con dân;
Mẹ vợ với con rễ;
Bố dượng với con riêng của vợ:
Mẹ kế với con riêng của
Chồng…
Xác định những người trong
phạm vi 3 đời
Cha mẹ là đời thứ nhất;
Anh chị em cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ 2;
Anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ 3
Cấm kết hôn giữa những người có họ
trong phạm vi 3 đời
Cấm hết hôn giữa anh chị em cùng cha mẹ; cùng mẹ khác cha, cùng cha khác mẹ;
Cấm kết hôn giữa bác ruột, chú ruột với cháu gái ruột;
Cấm kết hôn giữa anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì.
Hôn nhân đồng giới
Cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính
(Khoản 5. Điều 10)
LUẬT HÔN NHÂN
GIA ĐÌNH NĂM 2000
Hôn nhân đồng giới
Luật HNGĐ 2014 bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng quy định cụ thể “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”
Khoản 2 Điều 8
.
LUẬT HÔN NHÂN
GIA ĐÌNH NĂM 2014
3. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng
trong luật HNGGĐ
Nghia v?
Quy?n
Quan hệ pháp luật vợ chồng
Quan hệ
về nhân thân
Quan hệ
về tài sản
Nghĩa vụ và quyền nhân thân
Mang tính tình cảm:
Chung sống
Yêu thương và chung thủy
Chăm sóc và giúp đỡ
VI PHẠM NGHĨA VỤ CHUNG SỐNG KHÔNG?
Anh A, chị B kết hôn với nhau. Anh chị cùng ở thành phố T. Trước khi kết hôn, anh chị đều có nhà riêng. Vì vậy anh chị thống nhất từ thứ 2 đến thứ 6 nhà ai nấy ở. Thứ 7, chủ nhật anh chị sống với nhau tại căn nhà chung của anh chị.
Anh S là Hiệu trưởng Trường THCS B và là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam kết hôn và chung sống với chị H được 10 năm nhưng chung sống không hạnh phúc nên anh S vào Facebook tìm người yêu để tâm sự mỗi khi anh buồn. Tình cờ anh có quen với chị T, có chồng hợp pháp, cũng sống không hạnh phúc với chồng con. Hai người hẹn gặp nhau, sau khi gặp nhau thì họ thấy không thể xa nhau, anh chị quyết định dắt nhau đi nơi khác sinh sống. Một thời gian sau, vợ anh S bắt quả tang anh S và chị T chung sống như vợ chồng với nhau.
1. Anh S và chị H, chị T có vi phạm nghĩa vụ chung thủy không?
2. Trường hợp này xử lý như thế nào?
Khoản 7, Điều 3, Luật HNGĐ 2014
Chung sống như vợ chồng
Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.
Điểm b, Khoản 1, Điều 48, Nghị định số 110/2013 (24/9/2013) xử phạt VPHC
Phạt từ 1 triệu đến 3 triệu đối với hành vi “người đang có vợ, có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác”
Nghĩa vụ và quyền nhân thân
Mang tính chất như quyền công dân
Vợ chồng có uyền ngang nhau về mọi mặt
Vợ chồng có quyền lựa chọn nơi cưu trú
Nghĩa vụ và quyền nhân thân
Mang tính chất như quyền công dân
Vợ chồng có quyền tự do nghề nghiệp, học tập
Vợ chồng tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín…
Nghĩa vụ và quyền tài sản
* V? quy?n s? h?u tài s?n
* V? th?a k?
* V? c?p du?ng
Anh A kết hôn và tổ chức lễ cưới với chị B. Trong ngày cưới cha mẹ của A có nói với anh chị và họ hàng 2 bên là cho chị B một đôi bông tai và 1 dây chuyền vàng tổng cộng 5 chỉ vàng 24. Anh chị về chung sống với nhau được 2 tháng thì cha mẹ chị B có qua gặp anh chị và cho chị B một sổ tiết kiệm 200 triệu đồng do chị đứng tên, việc này anh A hoàn toàn biết. Anh chị sống với nhau khoản 5 năm, tích lũy từ tiền lương hàng tháng anh chị mua được một xe ô tô 500 triệu đồng, ngoài ra trong một lần nhậu với bạn bè anh A được cho 1 tờ vé số và tờ vé số trúng an ủi 100 triệu. Ngoài xe ôtô do A đứng tên. Tất cả tài sản khác chị B đều nắm giữ.
Theo quy định của Luật HNGĐ anh chị hãy xác định và lý giải nguồn gốc hoặc cơ sở tài sản chung, tài sản riêng của anh A và chị B.
Tài sản chung của vợ chồng
Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.
TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG
Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh
Thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân như tiền lương, tiền thưởng, tiền trợ cấp, tiền trúng sổ số mà vợ chồng có được
Tài sản vợ chồng mua sắm được từ thu nhập trên
Tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung hoặc thừa kế chung
Tài sản riêng trước thời kỳ hôn nhân vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung
Những giao dịch nào cần phải có sự thỏa thuận giữa vợ chồng?
Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thoả thuận, trừ tài sản chung đã được chia để đầu tư kinh doanh riêng
Tài sản riêng của vợ chồng
Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng.
Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng, đồ dùng tư trang, cá nhân; thu nhập riêng
Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung
THỪA KẾ GIỮA VỢ CHỒNG
Do có mâu thuẫn nên vợ chồng anh A, chị B đã phân chia tài sản chung mỗi người 500 triệu đồng.Và anh chị nộp đơn ly hôn,trong thời gian chờ Tòa án giải quyết ly hôn thì chị B bị tai nạn chết. Sau khi chị B chết, gia đình chị B đã tự ý chia tài sản của chị rồi nói anh A không còn có quyền gì đối với tài sản của vợ vì trước đó hai người đã chia tài sản rồi và cả hai người đã xin ly hôn nên anh A không còn liên quan gì.
Vậy, anh A có còn được hưởng thừa kế tài sản của vợ là chị B hay không?
HƯỚNG GIẢI QUYẾT
Theo quy định của Luật HNGĐ thì vợ chồng có quyền chia tài sản chung của mình để xác lập phần tài sản của mỗi người trong khối tài sản chung đó. Việc chia tài sản của vợ chồng không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa họ.
Theo quy định tại Điều 680 Bộ luật Dân sự quy định về việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác
HƯỚNG GIẢI QUYẾT
+ Trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
+ Trong trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
+ Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.
CẤP DƯỠNG GIỮA VỢ CHỒNG
Là việc vợ chồng có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người kia khi vợ chồng không cùng chung sống mà gặp khó khăn, túng thiếu do không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình
ĐIỀU KIỆN CẤP DƯỠNG VỢ CHỒNG
Không chung sống
Không có khả năng lao động hoặc không có tài sản tự nuôi mình (Khó khăn, túng thiếu)
TRƯỜNG HỢP CẤP DƯỠNG VỢ CHỒNG
Ốm đau
Bệnh tật
Vợ mang thai
Vợ sinh con
Ly hôn
MỨC CẤP DƯỠNG VÀ PHƯƠNG THỨC
CẤP DƯỠNG VỢ CHỒNG
Theo thỏa thuận căn cứ thu nhập và khả năng thực tế
Cấp dưỡng hàng tháng, quý, 6 tháng, năm hoặc 1 lần
Nghĩa vụ và quyền tài sản
* V? quy?n s? h?u tài s?n
* V? th?a k?
* V? c?p du?ng
Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ với con
theo Luật HNGĐ
Căn cứ làm phát sinh QHPL cha mẹ-con
Nội dung của QHPL cha mẹ-con
Căn cứ làm phát sinh QHPL cha mẹ-con
TRAO ĐỔI VÀ
XỬ LÝ NHANH?
Vào một đêm mưa gió thật to, Chị A là hàng xóm của vợ chồng ông B gõ cửa xin trú nhờ vì bị chồng chị xúc phạm, đánh đập…Thương mẹ con chị A, vợ chồng ông B cho vào ở nhờ…Sáng hôm sau, khi nghe tiếng trẻ con khóc, ông bà vào giường và thấy đứa trẻ 06 tháng tuổi con của chị A cùng một mảnh giấy với nội dung “Con rất khổ tâm, mong ông bà hãy xem cháu là con của mình, hãy cưu mang cháu nên người”…
Ông bà B đã lớn tuổi, bị vô sinh, và có tính hay thương người nên kể từ đó ông bà chăm sóc và nuôi dưỡng đứa bé con chị A.
Việc làm của ông bà B có một số bà con “xì sầm” ông bà đã phạm luật, còn ông bà thì cho mình xử sự đúng và trở thành cha mẹ của đứa bé
Vậy ai đúng, ai sai? Tại sao?
Căn cứ làm phát sinh
* Sự kiện sinh đẻ
* Sự kiện nuôi con nuôi
* S? ki?n sinh d?
- Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân là con chung vợ chồng
- Con sinh ra trước thời kỳ hôn nhân được sự thỏa thuận của vợ chồng là con chung vợ chồng
Nội dung quyền và nghĩa vụ cha mẹ, con:
Quan hệ
về nhân thân
Quan hệ
về tài sản
Cha mẹ - con
Quan hệ nhân thân
Nghĩa vụ
và quyền của
Cha mẹ
Nghĩa vụ
và quyền
của các con
Nghĩa vụ
và quyền
của
Cha mẹ
Thương yêu, trông nôm
Chăm sóc
Bảo vệ con
Tôn trọng
ý kiến
của con
Chăm lo,
giáo dục con phát triển
về mọi mặt
trở thàh công dân có ích
Nghĩa vụ
và quyền
của
Cha mẹ
Không phân
biệt, đối xử,
xúc phạm con
Không lạm dụng sức lao
động của con
Không xúi giục, ép buộc con làm trái
quy định
của pháp luật
Quan hệ
về tài sản
Con 18 tuổi có
tài sản thì tự quản lý hoặc nhờ cha mẹ quản lý
Con 18t chung sống cha mẹ
Phải có trách nhiệm chăm lo gia đình
Con có quyền
có tài sản
riêng
5. Chấm dứt hôn nhân
Chấm dứt hôn nhân:
THEO ANH CHỊ QUAN HỆ HÔN NHÂN CHẤM DỨT TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO?
Chấm dứt hôn nhân:
Về
tự
nhiên
Về pháp lý
V? m?t t? nhiên
Khi v?/ch?ng ch?t
V? pháp lý
Bị Pháp luật
tuyên bố
hủy hôn nhân
trái PL
Tòa án
tuyên bố
là đã chết
Ly hôn
Ly hôn:
Ch?m d?t quan h? hơn nhân
Do TAND cơng nh?n ho?c quy?t d?nh
Theo yêu c?u c?a v? ch?ng ho?c c?a v?, c?a ch?ng ho?c ngu?i khác
LY HÔN HAY KHÔNG LY HÔN
Khuya ngày 9/9/2012 tại xã X anh A đã dùng cây đánh đập vợ là chị B do vợ không đồng ý quan hệ vợ chồng. Chị B gào thét và kêu cứu hàng xóm. Mọi người chạy qua nhưng nhà anh chị vẫn tắt đèn, cửa khóa. Vụ việc được báo cho công an xã,và Chi hội trưởng Hội phụ nữ ấp của xã X. Công an xã đến vận động không đánh vợ nữa nhưng anh A vẫn khóa cửa, vẫn đánh chị B và cầm dao uy hiếp nếu ai bước vào sẽ giết vợ rồi tự sát…Những người dân xung quanh vẫn ồn ào, kéo đến nhà anh chị ngày càng đông hơn…anh A vẫn không chấm dứt hành vi…anh mở đèn, có đông đảo mọi người chứng kiến anh dùng dao uy hiếp buộc vợ cởi hết quần áo, quan hệ tình dục….
Yêu cầu ly hôn
(Khoản 1, Điều 85, Luật HNGĐ 2000)
“Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn”.
Yêu cầu ly hôn
(Khoản 1, 2, Điều 51, Luật HNGĐ 2014)
+ Vợ, chồng hoặc cả hai người
+ Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra
Căn cứ ly hôn:
- Hôn nhân trầm trọng
- Đời sống chông không thể kéo dài
- Mục đích hôn nhân không đạt
Hạn chế ly hôn:
Vợ đang mng thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi
Có đơn yêu cầu ly hôn nhưng bị tòa án bác đơn
Anh chị thuận ý ly hôn Tòa án hỏi
Tôi nhìn sang người chồng
Rồi nhìn sang người vợ
Đứa trẻ ngồi ở giữa
Cái mầm non sắp sửa đón bảo giông
Họ làm giấy chia nhau tài sản đến cái cuối cùng
Riêng đứa trẻ chẳng thể nào chia đôi
Nó ngồi giữa như người có lỗi
Nó ngồi giữa 2 người-gia tài biết nói
Đang khóc thầm nước mắt chảy làm đôi.
(Nước mắt chảy làm đôi – Mai Linh)
HẬU QUẢ PHÁP LÝ LY HÔN
Quan hệ nhân thân:
Quan hệ vợ chồng chấm dứt
* Quan hệ tài sản:
- Tài s?n chung chia dơi
- T?i s?n riêng thu?c v?/ch?ng
* Quan hệ con chung:
- Vợ chồng thỏa thuận người trực tiếp nuôi con
- Người không trực tiếp nuôi có quyền thăm con, không ai được cản trở.
* Quan hệ cấp dưỡng:
_ Cấp dưỡng giữa cha mẹ và con
_ Cấp dưỡng giữa vợ và chồng
MANG THAI HỘ
MANG THAI HỘ
Lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để làm thụ tinh trong ống nghiệm. Khi noãn và tinh trùng gặp nhau tạo thành phôi sẽ chuyển phôi vào dạ con của người phụ nữ khác. Khi đó, tử cung của người mang thai hộ sẽ giống như vườn ươm cho em bé.
TS. Nguyễn Viết Tiến
Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Thứ trưởng Bộ Y tế
MANG THAI HỘ
MANG THAI HỘ
MANG THAI HỘ
Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.
MANG THAI HỘ
Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.
ĐIỀU KIỆN MANG THAI HỘ
(Nhân đạo)
1. Các bên tự nguyện, lập bằng văn bản (công chứng)
2. Có xác nhận người vợ không sinh con được
3. Vợ chồng đang không có con chung;
4. Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
ĐIỀU KIỆN MANG THAI HỘ
(Nhân đạo)
Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
+ Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
+ Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
+ Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
+ Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
Người thân thích
(K19, Đ3, Luật HNGĐ 2014)
Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
+ Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
+ Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
+ Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
+ Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
MANG THAI HỘ
XIN CẢM ƠN
CÁC ANH/CHỊ
CHÚC CÁC ANH/ CHỊ
LÀM VIỆC VUI VẺ
VÀ HIỆU QUẢ!
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG
Họ và tên: Mai Tuấn Kiệt
Ngày, tháng, năm sinh: 1980
Đơn vị công tác: Trường Chính trị
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Luật
Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp
Tình trạng gia đình: 1 vợ; 2 con
Số điện thoại: 0947 669 255
Email: maituankiet286@gmail.com
Facebook: Mai Tuấn Kiệt, Zalo: Tuấn Kiệt
TRÒ CHƠI
ĐOÁN Ô CHỮ
Ô CHỮ GỒM 5 TỪ
ĐÂY LÀ MỘT TRONG NHỮNG VĂN BẢN RA ĐỜI SỚM NHẤT TRONG HỆ THỐNG PL
BAO GỒM NHỮNG QUY ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH QUAN HỆ QUAN HỆ XÃ HỘI TRONG
LĨNH VỰC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
ĐÃ NHIỀU LẦN SỬA ĐỔI, VĂN BẢN ĐANG SỬ DỤNG BAN HÀNH NĂM 2000
LÀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT DO QUỐC HỘI BAN HÀNH
Ô CHỮ GỒM 5 TỪ
LUẬT
HÔN
NHÂN
ĐÂY LÀ MỘT TRONG NHỮNG VĂN BẢN RA ĐỜI SỚM NHẤT TRONG HỆ THỐNG PL
BAO GỒM NHỮNG QUY ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH QUAN HỆ QUAN HỆ XÃ HỘI TRONG
LĨNH VỰC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
ĐÃ NHIỀU LẦN SỬA ĐỔI, VĂN BẢN ĐANG SỬ DỤNG BAN HÀNH NĂM 2000
LÀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT DO QUỐC HỘI BAN HÀNH
GIA
ĐÌNH
LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
NỘI DUNG
1. KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
2. CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ KẾT HÔN
3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VỢ, CHỒNG TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ GIỮA CHA MẸ VỚI CON THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
5. CHẤM DỨT HÔN NHÂN
VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Luật HNGĐ năm 1959
(Đạo luật số 13 về Hôn nhân gia đình)
- Quốc hội khóa I thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 29/12/1959
- Luật có 6 chương và 35 điều (nguyên tắc chung, kết hôn, nghĩa vụ và quyền lợi vợ chồng, quan hệ giữa cha mẹ và con cái, ly hôn và điều khoản thi hành
Luật HNGĐ năm 1986
- Quốc hội khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 12 ngày 29/12/1986
- Luật có 10 chương và 57 điều (những quy định chung, kết hôn, nghĩa vụ và quyền của vợ chồng, nghĩa vụ và quyền cha mẹ và con, xác định cha mẹ cho con, nuôi con nuôi, ly hôn, chế độ đỡ đầu, quan hệ hôn nhân và gia đình của công dân Việt Nam với người nước ngoài và điều khoản cuối cùng
Luật HNGĐ năm 2000
- Quốc hội khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 09/6/2000 (có hiệu lực ngày 1.1.2001)
- Luật có 13 chương và 110 điều (những quy định chung, kết hôn, quan hệ giữa vợ và chồng, quan hệ giữa cha mẹ và con, quan hệ giữa ông bà với cháu và anh chị em, cấp dưỡng, xác định cha mẹ cho con, con nuôi, giám hộ giữa các thành viên trong gia đình,ly hôn, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, xử lý vi phạm luật HNGĐ, hiệu lực thi hành
Quốc hội khóa XIII
Kỳ họp thứ 7
Thông qua 19/6/2014
133 điều, 9 chương
LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH NĂM 2000
Qu?c h?i khĩa X
K? h?p th? 7
Thơng qua 9/6/2000
110 di?u
13 chuong
LUẬT HÔN NHÂN GIA
ĐÌNH NĂM 2014
1. KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
1.1 Khái niệm Luật Hôn nhân và gia đình
HÔN NHÂN?
Hôn nhân
Quan hệ vợ chồng
Sau khi đăng ký kết hôn
Hôn nhân
Là quan hệ vợ chồng
sau khi đăng ký kết hôn
(K1, Đ3, Luật HNGĐ)
Kết hợp hai người khác giới
Cơ sở là tình yêu
Chân chính
Mục đích rõ ràng là sinh sản và chung sống hạnh phúc
Theo quy định của Pháp luật
Có nghĩa vụ, trách nhiệm với nhau
Gia đình
là gì?
Gia đình
"là tế bào của
xã hội".
K2, Đ3
Tập hợp những người gắn bó với nhau
Do quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng
Làm phát
sinh quyền
và nghĩa
vụ, trách nhiệm
với nhau
lllll
Con dâu, con rễ đều là thành viên của gia đình.
Đúng hay sai?
Khoản 16, Điều 3, Luật HNGĐ 2014
Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
+ Là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam
+ Bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
+ Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực HNGĐ
LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Đối tượng điều chỉnh
Là những QHXH phát sinh trong lĩnh vực HNGĐ chịu sự tác động của các quy phạm pháp luật HNGĐ
NHÓM
QUAN HỆ
NHÂN THÂN
NHÓM
QUAN HỆ
TÀI SẢN
NHÓM QUAN HỆ NHÂN THÂN
QUAN
HỆ
VỢ
CHỒNG
VỀ
SỰ
YÊU
THƯƠNG
QUAN
HỆ
VỢ
CHỒNG
VỀ
SỰ
CHUNG
THỦY
….
QUAN
HỆ
VỢ
VỀ
SỰ
CHĂM
SÓC
CON
CỦA
CHA
MẸ
QUAN
HỆ
VỢ
VỀ
SỰ
HIẾU
THẢO
VỚI
CHA
MẸ
…..
NHÓM QUAN HỆ TÀI SẢN
QUAN
HỆ
VỀ
QUYỀN
SỞ
HỮU
QUAN
HỆ
CẤP
DƯỠNG
QUAN
HỆ
VỢ
VỀ
THỪA
KẾ
Phương pháp điều chỉnh
Là cách thức, biện pháp nhà nước sử dụng tác động vào đối tượng điều chỉnh của luật HNGĐ
Luật HNGĐ sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp điều chỉnh
PHƯƠNG
PHÁP
THỎA
THUẬN
HƯỚNG DẪN
GIÁO DỤC
CƯỠNG
CHẾ
XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HNGĐ
1. Anh A và chị B sau khi đăng ký kết hôn, thống nhất căn nhà của anh A là tài sản chung của vợ chồng.
2. Sau khi mâu thuẫn, vợ chồng anh H quyết định đến TAND để xin ly hôn
3. Vợ chồng anh M thường xuyên không quan tâm đến con, bỏ mặc con của mình
4. Kết hôn được 5 năm, anh A và chị B mâu thuẫn không giải quyết được, A dùng dao đâm chết B.
5. Vợ chồng nhà A liền kề đất với vợ chồng nhà B, do bất đồng nên A làm hàng rào lấn đất sang B
CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ KẾT HÔN
KẾT HÔN LÀ GÌ?
Kết hôn là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ý kết hôn.
CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ KẾT HÔN
KẾT HÔN LÀ GÌ?
Kết hôn là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ý kết hôn.
Anh A và chị B yêu nhau gần được 3 năm khi anh chị còn là sinh viên và họ chuẩn bị cưới nhau.
Sau một lần nhậu với bạn, nghe lời bạn nên A đã đi tìm “trái cấm”, hậu quả bị nhiễm HIV. Tin anh A nhiễm H làm chị B bị kích động, chị “nửa tỉnh, nửa mê” vì đã mang thai với A được 2 tháng.
Biết chuyện anh A đến xin phép mẹ B cưới cô làm vợ, còn cha mẹ B thì bảo không nên cưới vì vi phạm pháp luật, nếu cưới nhau phức tạp.
Còn cha mẹ A nói tốt nhất là về chung sống với nhau cho êm đẹp…thuận cả đôi bên
Theo anh, chị anh A và chị B có thể kết hôn được không? Tại sao?
Các điều kiện kết hôn
NAM NỮ KẾT HÔN CẦN
THỎA MÃN NHỮNG
ĐIỀU KIỆN GÌ?
Các điều kiện kết hôn
ĐIỀU
KIỆN
TUỔI
NAM D? 20T
N? D? 18T
Ý CHÍ
TỰ
NGUYỆN
PHÁP
LÝ
KHƠNG THU?C
TRU?NG H?P
PHÁP LU?T C?M
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KẾT HÔN CÓ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ GÌ?
Giá trị pháp lý của
giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
Là cơ sở pháp lý ghi nhận rằng hai bên nam nữ đã phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng, quan hệ này được Nhà nước bảo hộ
Là cơ sở pháp lý để xác định chủ thể của các quan hệ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con và là cơ sở để xác định thời điểm phát sinh các quan hệ đó.
Các trường hợp pháp luật
cấm kết hôn
Trường hợp nào pháp luật cấm kết hôn?
Trường hợp pháp luật
cấm kết hôn
a. Người bị bệnh tâm thần
b. Người bị bệnh AIDS
c. Người bị câm, điếc
d. Người đồng tính
e. Cả a,d
f. Cả a,b,c,d
C?M
K?T HƠN
Người đang
Có vợ
Có chồng
Người mất
Năng lực
Hành vi
Dân sự
Giữa những người
Có họ trong phạm vi 3 đời
Giữa cha mẹ nuôi
Với con nuôi
Giữa bố chồng với con dân;
Mẹ vợ với con rễ;
Bố dượng với con riêng của vợ:
Mẹ kế với con riêng của
Chồng…
Xác định những người trong
phạm vi 3 đời
Cha mẹ là đời thứ nhất;
Anh chị em cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ 2;
Anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ 3
Cấm kết hôn giữa những người có họ
trong phạm vi 3 đời
Cấm hết hôn giữa anh chị em cùng cha mẹ; cùng mẹ khác cha, cùng cha khác mẹ;
Cấm kết hôn giữa bác ruột, chú ruột với cháu gái ruột;
Cấm kết hôn giữa anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì.
Hôn nhân đồng giới
Cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính
(Khoản 5. Điều 10)
LUẬT HÔN NHÂN
GIA ĐÌNH NĂM 2000
Hôn nhân đồng giới
Luật HNGĐ 2014 bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng quy định cụ thể “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”
Khoản 2 Điều 8
.
LUẬT HÔN NHÂN
GIA ĐÌNH NĂM 2014
3. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng
trong luật HNGGĐ
Nghia v?
Quy?n
Quan hệ pháp luật vợ chồng
Quan hệ
về nhân thân
Quan hệ
về tài sản
Nghĩa vụ và quyền nhân thân
Mang tính tình cảm:
Chung sống
Yêu thương và chung thủy
Chăm sóc và giúp đỡ
VI PHẠM NGHĨA VỤ CHUNG SỐNG KHÔNG?
Anh A, chị B kết hôn với nhau. Anh chị cùng ở thành phố T. Trước khi kết hôn, anh chị đều có nhà riêng. Vì vậy anh chị thống nhất từ thứ 2 đến thứ 6 nhà ai nấy ở. Thứ 7, chủ nhật anh chị sống với nhau tại căn nhà chung của anh chị.
Anh S là Hiệu trưởng Trường THCS B và là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam kết hôn và chung sống với chị H được 10 năm nhưng chung sống không hạnh phúc nên anh S vào Facebook tìm người yêu để tâm sự mỗi khi anh buồn. Tình cờ anh có quen với chị T, có chồng hợp pháp, cũng sống không hạnh phúc với chồng con. Hai người hẹn gặp nhau, sau khi gặp nhau thì họ thấy không thể xa nhau, anh chị quyết định dắt nhau đi nơi khác sinh sống. Một thời gian sau, vợ anh S bắt quả tang anh S và chị T chung sống như vợ chồng với nhau.
1. Anh S và chị H, chị T có vi phạm nghĩa vụ chung thủy không?
2. Trường hợp này xử lý như thế nào?
Khoản 7, Điều 3, Luật HNGĐ 2014
Chung sống như vợ chồng
Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.
Điểm b, Khoản 1, Điều 48, Nghị định số 110/2013 (24/9/2013) xử phạt VPHC
Phạt từ 1 triệu đến 3 triệu đối với hành vi “người đang có vợ, có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác”
Nghĩa vụ và quyền nhân thân
Mang tính chất như quyền công dân
Vợ chồng có uyền ngang nhau về mọi mặt
Vợ chồng có quyền lựa chọn nơi cưu trú
Nghĩa vụ và quyền nhân thân
Mang tính chất như quyền công dân
Vợ chồng có quyền tự do nghề nghiệp, học tập
Vợ chồng tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín…
Nghĩa vụ và quyền tài sản
* V? quy?n s? h?u tài s?n
* V? th?a k?
* V? c?p du?ng
Anh A kết hôn và tổ chức lễ cưới với chị B. Trong ngày cưới cha mẹ của A có nói với anh chị và họ hàng 2 bên là cho chị B một đôi bông tai và 1 dây chuyền vàng tổng cộng 5 chỉ vàng 24. Anh chị về chung sống với nhau được 2 tháng thì cha mẹ chị B có qua gặp anh chị và cho chị B một sổ tiết kiệm 200 triệu đồng do chị đứng tên, việc này anh A hoàn toàn biết. Anh chị sống với nhau khoản 5 năm, tích lũy từ tiền lương hàng tháng anh chị mua được một xe ô tô 500 triệu đồng, ngoài ra trong một lần nhậu với bạn bè anh A được cho 1 tờ vé số và tờ vé số trúng an ủi 100 triệu. Ngoài xe ôtô do A đứng tên. Tất cả tài sản khác chị B đều nắm giữ.
Theo quy định của Luật HNGĐ anh chị hãy xác định và lý giải nguồn gốc hoặc cơ sở tài sản chung, tài sản riêng của anh A và chị B.
Tài sản chung của vợ chồng
Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.
TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG
Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh
Thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân như tiền lương, tiền thưởng, tiền trợ cấp, tiền trúng sổ số mà vợ chồng có được
Tài sản vợ chồng mua sắm được từ thu nhập trên
Tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung hoặc thừa kế chung
Tài sản riêng trước thời kỳ hôn nhân vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung
Những giao dịch nào cần phải có sự thỏa thuận giữa vợ chồng?
Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thoả thuận, trừ tài sản chung đã được chia để đầu tư kinh doanh riêng
Tài sản riêng của vợ chồng
Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng.
Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng, đồ dùng tư trang, cá nhân; thu nhập riêng
Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung
THỪA KẾ GIỮA VỢ CHỒNG
Do có mâu thuẫn nên vợ chồng anh A, chị B đã phân chia tài sản chung mỗi người 500 triệu đồng.Và anh chị nộp đơn ly hôn,trong thời gian chờ Tòa án giải quyết ly hôn thì chị B bị tai nạn chết. Sau khi chị B chết, gia đình chị B đã tự ý chia tài sản của chị rồi nói anh A không còn có quyền gì đối với tài sản của vợ vì trước đó hai người đã chia tài sản rồi và cả hai người đã xin ly hôn nên anh A không còn liên quan gì.
Vậy, anh A có còn được hưởng thừa kế tài sản của vợ là chị B hay không?
HƯỚNG GIẢI QUYẾT
Theo quy định của Luật HNGĐ thì vợ chồng có quyền chia tài sản chung của mình để xác lập phần tài sản của mỗi người trong khối tài sản chung đó. Việc chia tài sản của vợ chồng không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa họ.
Theo quy định tại Điều 680 Bộ luật Dân sự quy định về việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác
HƯỚNG GIẢI QUYẾT
+ Trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
+ Trong trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
+ Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.
CẤP DƯỠNG GIỮA VỢ CHỒNG
Là việc vợ chồng có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người kia khi vợ chồng không cùng chung sống mà gặp khó khăn, túng thiếu do không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình
ĐIỀU KIỆN CẤP DƯỠNG VỢ CHỒNG
Không chung sống
Không có khả năng lao động hoặc không có tài sản tự nuôi mình (Khó khăn, túng thiếu)
TRƯỜNG HỢP CẤP DƯỠNG VỢ CHỒNG
Ốm đau
Bệnh tật
Vợ mang thai
Vợ sinh con
Ly hôn
MỨC CẤP DƯỠNG VÀ PHƯƠNG THỨC
CẤP DƯỠNG VỢ CHỒNG
Theo thỏa thuận căn cứ thu nhập và khả năng thực tế
Cấp dưỡng hàng tháng, quý, 6 tháng, năm hoặc 1 lần
Nghĩa vụ và quyền tài sản
* V? quy?n s? h?u tài s?n
* V? th?a k?
* V? c?p du?ng
Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ với con
theo Luật HNGĐ
Căn cứ làm phát sinh QHPL cha mẹ-con
Nội dung của QHPL cha mẹ-con
Căn cứ làm phát sinh QHPL cha mẹ-con
TRAO ĐỔI VÀ
XỬ LÝ NHANH?
Vào một đêm mưa gió thật to, Chị A là hàng xóm của vợ chồng ông B gõ cửa xin trú nhờ vì bị chồng chị xúc phạm, đánh đập…Thương mẹ con chị A, vợ chồng ông B cho vào ở nhờ…Sáng hôm sau, khi nghe tiếng trẻ con khóc, ông bà vào giường và thấy đứa trẻ 06 tháng tuổi con của chị A cùng một mảnh giấy với nội dung “Con rất khổ tâm, mong ông bà hãy xem cháu là con của mình, hãy cưu mang cháu nên người”…
Ông bà B đã lớn tuổi, bị vô sinh, và có tính hay thương người nên kể từ đó ông bà chăm sóc và nuôi dưỡng đứa bé con chị A.
Việc làm của ông bà B có một số bà con “xì sầm” ông bà đã phạm luật, còn ông bà thì cho mình xử sự đúng và trở thành cha mẹ của đứa bé
Vậy ai đúng, ai sai? Tại sao?
Căn cứ làm phát sinh
* Sự kiện sinh đẻ
* Sự kiện nuôi con nuôi
* S? ki?n sinh d?
- Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân là con chung vợ chồng
- Con sinh ra trước thời kỳ hôn nhân được sự thỏa thuận của vợ chồng là con chung vợ chồng
Nội dung quyền và nghĩa vụ cha mẹ, con:
Quan hệ
về nhân thân
Quan hệ
về tài sản
Cha mẹ - con
Quan hệ nhân thân
Nghĩa vụ
và quyền của
Cha mẹ
Nghĩa vụ
và quyền
của các con
Nghĩa vụ
và quyền
của
Cha mẹ
Thương yêu, trông nôm
Chăm sóc
Bảo vệ con
Tôn trọng
ý kiến
của con
Chăm lo,
giáo dục con phát triển
về mọi mặt
trở thàh công dân có ích
Nghĩa vụ
và quyền
của
Cha mẹ
Không phân
biệt, đối xử,
xúc phạm con
Không lạm dụng sức lao
động của con
Không xúi giục, ép buộc con làm trái
quy định
của pháp luật
Quan hệ
về tài sản
Con 18 tuổi có
tài sản thì tự quản lý hoặc nhờ cha mẹ quản lý
Con 18t chung sống cha mẹ
Phải có trách nhiệm chăm lo gia đình
Con có quyền
có tài sản
riêng
5. Chấm dứt hôn nhân
Chấm dứt hôn nhân:
THEO ANH CHỊ QUAN HỆ HÔN NHÂN CHẤM DỨT TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO?
Chấm dứt hôn nhân:
Về
tự
nhiên
Về pháp lý
V? m?t t? nhiên
Khi v?/ch?ng ch?t
V? pháp lý
Bị Pháp luật
tuyên bố
hủy hôn nhân
trái PL
Tòa án
tuyên bố
là đã chết
Ly hôn
Ly hôn:
Ch?m d?t quan h? hơn nhân
Do TAND cơng nh?n ho?c quy?t d?nh
Theo yêu c?u c?a v? ch?ng ho?c c?a v?, c?a ch?ng ho?c ngu?i khác
LY HÔN HAY KHÔNG LY HÔN
Khuya ngày 9/9/2012 tại xã X anh A đã dùng cây đánh đập vợ là chị B do vợ không đồng ý quan hệ vợ chồng. Chị B gào thét và kêu cứu hàng xóm. Mọi người chạy qua nhưng nhà anh chị vẫn tắt đèn, cửa khóa. Vụ việc được báo cho công an xã,và Chi hội trưởng Hội phụ nữ ấp của xã X. Công an xã đến vận động không đánh vợ nữa nhưng anh A vẫn khóa cửa, vẫn đánh chị B và cầm dao uy hiếp nếu ai bước vào sẽ giết vợ rồi tự sát…Những người dân xung quanh vẫn ồn ào, kéo đến nhà anh chị ngày càng đông hơn…anh A vẫn không chấm dứt hành vi…anh mở đèn, có đông đảo mọi người chứng kiến anh dùng dao uy hiếp buộc vợ cởi hết quần áo, quan hệ tình dục….
Yêu cầu ly hôn
(Khoản 1, Điều 85, Luật HNGĐ 2000)
“Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn”.
Yêu cầu ly hôn
(Khoản 1, 2, Điều 51, Luật HNGĐ 2014)
+ Vợ, chồng hoặc cả hai người
+ Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra
Căn cứ ly hôn:
- Hôn nhân trầm trọng
- Đời sống chông không thể kéo dài
- Mục đích hôn nhân không đạt
Hạn chế ly hôn:
Vợ đang mng thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi
Có đơn yêu cầu ly hôn nhưng bị tòa án bác đơn
Anh chị thuận ý ly hôn Tòa án hỏi
Tôi nhìn sang người chồng
Rồi nhìn sang người vợ
Đứa trẻ ngồi ở giữa
Cái mầm non sắp sửa đón bảo giông
Họ làm giấy chia nhau tài sản đến cái cuối cùng
Riêng đứa trẻ chẳng thể nào chia đôi
Nó ngồi giữa như người có lỗi
Nó ngồi giữa 2 người-gia tài biết nói
Đang khóc thầm nước mắt chảy làm đôi.
(Nước mắt chảy làm đôi – Mai Linh)
HẬU QUẢ PHÁP LÝ LY HÔN
Quan hệ nhân thân:
Quan hệ vợ chồng chấm dứt
* Quan hệ tài sản:
- Tài s?n chung chia dơi
- T?i s?n riêng thu?c v?/ch?ng
* Quan hệ con chung:
- Vợ chồng thỏa thuận người trực tiếp nuôi con
- Người không trực tiếp nuôi có quyền thăm con, không ai được cản trở.
* Quan hệ cấp dưỡng:
_ Cấp dưỡng giữa cha mẹ và con
_ Cấp dưỡng giữa vợ và chồng
MANG THAI HỘ
MANG THAI HỘ
Lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để làm thụ tinh trong ống nghiệm. Khi noãn và tinh trùng gặp nhau tạo thành phôi sẽ chuyển phôi vào dạ con của người phụ nữ khác. Khi đó, tử cung của người mang thai hộ sẽ giống như vườn ươm cho em bé.
TS. Nguyễn Viết Tiến
Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Thứ trưởng Bộ Y tế
MANG THAI HỘ
MANG THAI HỘ
MANG THAI HỘ
Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.
MANG THAI HỘ
Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.
ĐIỀU KIỆN MANG THAI HỘ
(Nhân đạo)
1. Các bên tự nguyện, lập bằng văn bản (công chứng)
2. Có xác nhận người vợ không sinh con được
3. Vợ chồng đang không có con chung;
4. Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
ĐIỀU KIỆN MANG THAI HỘ
(Nhân đạo)
Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
+ Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
+ Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
+ Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
+ Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
Người thân thích
(K19, Đ3, Luật HNGĐ 2014)
Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
+ Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
+ Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
+ Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
+ Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
MANG THAI HỘ
XIN CẢM ƠN
 







Các ý kiến mới nhất