Tuần 24. Luật tục xưa của người Ê-đê

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 12h:45' 20-04-2020
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 12h:45' 20-04-2020
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai, ngày 20 tháng 4 năm 2020
Tập đọc
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh nào?
-Người chiến sĩ đi tuần trong đêm tối, mùa đông gió lạnh khi mà tất cả mọi người đã yên giấc ngủ.
2. Bài thơ nói lên điều gì?
- Sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần.
Quan sát bức tranh và cho biết tranh vẽ cảnh gì?
Thứ hai, ngày 20 tháng 4 năm 2020
Tập đọc
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGUỜI Ê-ĐÊ
Ê-ĐÊ
Ê-ĐÊ
Bài có thể chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1: về cách xử phạt
Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng
Đoạn 3: Tội không hỏi cha mẹ
Đoạn 4: Tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội
Đoạn 5: Tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình.
Luyện đọc :
xử nặng
Tìm hiểu bài
không nổi
lấy nước
- luật tục
- Ê- đê
- song, co
- tang chứng
- nhân chứng
- trả lại đủ giá
- Có cây đa phải hỏi cây đa, có cây sung phải hỏi cây sung, có mẹ cha phải hỏi mẹ cha.
Người xưa đặt luật tục để làm gì?
-Người xưa đặt ra luật tục để phạt những người có tội, bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng .
* Tìm hiểu bài :
Kể những việc mà người Ê-đê xem là có tội?
Tội không hỏi cha mẹ
Tội
ăn
cắp
Tội giúp kẻ có tội
Tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình
Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng.
* Các mức xử phạt rất công bằng:
+ Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song).
+ Chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co).
+ Người phạm tội là người bà con, anh em cũng xử phạt như vậy.
* Tang chứng phải chắc chắn: (Phải nhìn tận mặt, phải bắt tận tay kẻ phạm tội; phải lấy được, giữ được gùi, khăn, áo, dao, …của kẻ phạm tội. Phải đánh dấu nơi xảy ra sự việc) mới được kết tội.
* Phải có vài ba người làm chứng, tai nghe, mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị.
*C¸c téi tr¹ng còng ®uîc ph©n thµnh tõng lo¹i kh¸c nhau, ®Þnh râ møc ®é xö ph¹t:
Ngày nay, việc xét xử dựa trên những quy định nào?
Việc xét xử dựa vào quy định của các Bộ luật
Vì sao cần thay thế những luật tục bằng những quy định ấy?
VD: Khi có người lái xe ẩu, gây tai nạn cho người khác thì dựa vào đâu để xét xử?
Du?a va`o Luõ?t giao thụng
+ Khi có nguo`iphạm vào các tội mà luật tục Ê Đê nói nhuư ăn cắp, giúp kẻ có tội, dẫn đuường cho địch,. thì dựa vào đâu mà xét xử?
Cần dựa vào các Bụ? luật
+ Ngày nay nếu chỉ dựa vào danh sách các tội trong luật tục để xét xử thì đã đủ chưua?
+Luật giáo dục.
+ Luật Phổ cập Tiểu học.
+ Luật Bảo vệ môi trường.
+ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
+Luật Giao thông Đường bộ.
+ ….
Kể tên một số luật của nước ta hiện nay mà em biết?
Nội dung:
Ngưuời Ê - dê từ xưa đã có luật tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng.
Qua bài Tập đọc Luật tục xưa của người Ê-đê giúp em hiểu thêm được điều gì?
Luyện đọc lại
Chuyện nhỏ/thì xử nhẹ,/chuyện lớn thì xử nặng;//chuyện giữa những người bà con,/anh em / cũng xử như vậy.//
Nếu là chuyện nhỏ/thì phạt tiền một song,/chuyện lớn/thì phạt tiền một co.// Nếu là chuyện quá sức con người,/gánh không nổi,/vác không kham/thì người phạm tội phải chịu chết. //
Củng cố – Dặn dò
Là người dân Việt Nam em cần thực hiện theo những gì?
Cần thực hiện theo Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN.
Còn ngồi trên ghế nhà trường thì thực hiện theo Nội quy của trường lớp
Về đọc bài và chuẩn bị bài: Hộp thư mật
Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ
Trong câu ghép, để nối các vế câu với nhau người ta dùng các QHT và cặp QHT thể hiện điều gì?
Trong câu ghép, để nối các vế câu với nhau người ta dùng các QHT và cặp QHT thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – Kết quả; điều kiện (GT)– kết quả; quan hệ tương phản; quan hệ tăng tiến.
Luyện từ và câu
Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
Để thể hiện quan hệ về nghĩa giữa các vế câu,ngoài quan hệ từ, ta còn có thể nối các vế câu ghép bằng một số cặp từ hô ứng như:
- vừa …đã …; chưa… đã…; mới… đã…; vừa…vừa…;càng…càng…
- đâu…đấy; nào…ấy ; sao…vậy ; bao nhiêu…bấy nhiêu.
Ghi nhớ :
Để thể hiện quan hệ về nghĩa giữa các vế câu, ngoài quan hệ từ, ta còn có thể nối các vê câu ghép bằng một số cặp từ hô ứng. Hãy tìm một số cặp từ hô ứng.
Đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng?
Cô vừa mở phòng học, học sinh đã ùa vào.
Phân tích câu trên
đã
vừa
CN
VN
CN
VN
Cặp từ hô ứng vừa….đã nằm ở vị trí nào trong câu?
Nằm trong bộ phận vị ngữ trong câu.
Cô vừa mở phòng học, học sinh đã ùa vào.
đã
CN
VN
CN
VN
Lưu ý: Cặp từ hô ứng dùng để nối các vế trong câu ghép làm chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Các cặp từ hô ứng nằm trong bộ phận vị ngữ trong câu nên nó không phải là quan hệ từ. Khi dùng các từ hô ứng để nối các vế trong câu ghép thì phải dùng cả cặp ( không thể đảo trật tự cũng như vị trí của các từ hô ứng ấy).
vừa
Bài 1 (Tr 65): Trong các câu ghép dưới đây, các vế câu được nối với nhau bằng những từ ngữ nào?
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
Thạch Lam
b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, tôi đã nghe tiếng ông từ trong nhà vọng ra.
Nguyễn Quang Sáng
c) Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.
Trần Hoài Dương
Luyện tập
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, tôi đã nghe tiếng ông từ trong nhà vọng ra.
c) Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.
đánh dấu gạch chéo giữa các vế câu, khoanh tròn những từ hoặc cặp từ nối các vế câu
chưa
đã
vừa
đã
càng
càng
Bài 2 (Tr 65). Điền các cặp từ hô ứng thích hợp vào mỗi chỗ trống
a/ Mưa....................to, gió..................thổi mạnh.
b/ Trời................hửng sáng, nông dân............ra đồng.
c/ Thuỷ Tinh dâng nước cao...................... , Sơn Tinh làm núi cao lên.......................
càng
càng
mới
đã
chưa
vừa
bao nhiêu
bấy nhiêu
Để thể hiện quan hệ về nghĩa giữa các vế câu,ngoài quan hệ từ, ta còn có thể nối các vế câu ghép bằng một số cặp từ hô ứng như:
- vừa …đã …; chưa… đã…; mới… đã…; vừa…vừa…; càng…càng…
- đâu…đấy; nào…ấy ; sao…vậy ; bao nhiêu…bấy nhiêu.
Củng cố – Dặn dò
Phần luyện từ và câu các con cần ghi nhớ kiến thức nào?
Củng cố – Dặn dò
Về học thuộc ghi nhớ và làm bài tập 1,2 trang 65 vào vở
Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ An ninh
Tập đọc
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh nào?
-Người chiến sĩ đi tuần trong đêm tối, mùa đông gió lạnh khi mà tất cả mọi người đã yên giấc ngủ.
2. Bài thơ nói lên điều gì?
- Sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần.
Quan sát bức tranh và cho biết tranh vẽ cảnh gì?
Thứ hai, ngày 20 tháng 4 năm 2020
Tập đọc
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGUỜI Ê-ĐÊ
Ê-ĐÊ
Ê-ĐÊ
Bài có thể chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1: về cách xử phạt
Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng
Đoạn 3: Tội không hỏi cha mẹ
Đoạn 4: Tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội
Đoạn 5: Tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình.
Luyện đọc :
xử nặng
Tìm hiểu bài
không nổi
lấy nước
- luật tục
- Ê- đê
- song, co
- tang chứng
- nhân chứng
- trả lại đủ giá
- Có cây đa phải hỏi cây đa, có cây sung phải hỏi cây sung, có mẹ cha phải hỏi mẹ cha.
Người xưa đặt luật tục để làm gì?
-Người xưa đặt ra luật tục để phạt những người có tội, bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng .
* Tìm hiểu bài :
Kể những việc mà người Ê-đê xem là có tội?
Tội không hỏi cha mẹ
Tội
ăn
cắp
Tội giúp kẻ có tội
Tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình
Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng.
* Các mức xử phạt rất công bằng:
+ Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song).
+ Chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co).
+ Người phạm tội là người bà con, anh em cũng xử phạt như vậy.
* Tang chứng phải chắc chắn: (Phải nhìn tận mặt, phải bắt tận tay kẻ phạm tội; phải lấy được, giữ được gùi, khăn, áo, dao, …của kẻ phạm tội. Phải đánh dấu nơi xảy ra sự việc) mới được kết tội.
* Phải có vài ba người làm chứng, tai nghe, mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị.
*C¸c téi tr¹ng còng ®uîc ph©n thµnh tõng lo¹i kh¸c nhau, ®Þnh râ møc ®é xö ph¹t:
Ngày nay, việc xét xử dựa trên những quy định nào?
Việc xét xử dựa vào quy định của các Bộ luật
Vì sao cần thay thế những luật tục bằng những quy định ấy?
VD: Khi có người lái xe ẩu, gây tai nạn cho người khác thì dựa vào đâu để xét xử?
Du?a va`o Luõ?t giao thụng
+ Khi có nguo`iphạm vào các tội mà luật tục Ê Đê nói nhuư ăn cắp, giúp kẻ có tội, dẫn đuường cho địch,. thì dựa vào đâu mà xét xử?
Cần dựa vào các Bụ? luật
+ Ngày nay nếu chỉ dựa vào danh sách các tội trong luật tục để xét xử thì đã đủ chưua?
+Luật giáo dục.
+ Luật Phổ cập Tiểu học.
+ Luật Bảo vệ môi trường.
+ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
+Luật Giao thông Đường bộ.
+ ….
Kể tên một số luật của nước ta hiện nay mà em biết?
Nội dung:
Ngưuời Ê - dê từ xưa đã có luật tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng.
Qua bài Tập đọc Luật tục xưa của người Ê-đê giúp em hiểu thêm được điều gì?
Luyện đọc lại
Chuyện nhỏ/thì xử nhẹ,/chuyện lớn thì xử nặng;//chuyện giữa những người bà con,/anh em / cũng xử như vậy.//
Nếu là chuyện nhỏ/thì phạt tiền một song,/chuyện lớn/thì phạt tiền một co.// Nếu là chuyện quá sức con người,/gánh không nổi,/vác không kham/thì người phạm tội phải chịu chết. //
Củng cố – Dặn dò
Là người dân Việt Nam em cần thực hiện theo những gì?
Cần thực hiện theo Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN.
Còn ngồi trên ghế nhà trường thì thực hiện theo Nội quy của trường lớp
Về đọc bài và chuẩn bị bài: Hộp thư mật
Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ
Trong câu ghép, để nối các vế câu với nhau người ta dùng các QHT và cặp QHT thể hiện điều gì?
Trong câu ghép, để nối các vế câu với nhau người ta dùng các QHT và cặp QHT thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – Kết quả; điều kiện (GT)– kết quả; quan hệ tương phản; quan hệ tăng tiến.
Luyện từ và câu
Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
Để thể hiện quan hệ về nghĩa giữa các vế câu,ngoài quan hệ từ, ta còn có thể nối các vế câu ghép bằng một số cặp từ hô ứng như:
- vừa …đã …; chưa… đã…; mới… đã…; vừa…vừa…;càng…càng…
- đâu…đấy; nào…ấy ; sao…vậy ; bao nhiêu…bấy nhiêu.
Ghi nhớ :
Để thể hiện quan hệ về nghĩa giữa các vế câu, ngoài quan hệ từ, ta còn có thể nối các vê câu ghép bằng một số cặp từ hô ứng. Hãy tìm một số cặp từ hô ứng.
Đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng?
Cô vừa mở phòng học, học sinh đã ùa vào.
Phân tích câu trên
đã
vừa
CN
VN
CN
VN
Cặp từ hô ứng vừa….đã nằm ở vị trí nào trong câu?
Nằm trong bộ phận vị ngữ trong câu.
Cô vừa mở phòng học, học sinh đã ùa vào.
đã
CN
VN
CN
VN
Lưu ý: Cặp từ hô ứng dùng để nối các vế trong câu ghép làm chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Các cặp từ hô ứng nằm trong bộ phận vị ngữ trong câu nên nó không phải là quan hệ từ. Khi dùng các từ hô ứng để nối các vế trong câu ghép thì phải dùng cả cặp ( không thể đảo trật tự cũng như vị trí của các từ hô ứng ấy).
vừa
Bài 1 (Tr 65): Trong các câu ghép dưới đây, các vế câu được nối với nhau bằng những từ ngữ nào?
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
Thạch Lam
b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, tôi đã nghe tiếng ông từ trong nhà vọng ra.
Nguyễn Quang Sáng
c) Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.
Trần Hoài Dương
Luyện tập
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, tôi đã nghe tiếng ông từ trong nhà vọng ra.
c) Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.
đánh dấu gạch chéo giữa các vế câu, khoanh tròn những từ hoặc cặp từ nối các vế câu
chưa
đã
vừa
đã
càng
càng
Bài 2 (Tr 65). Điền các cặp từ hô ứng thích hợp vào mỗi chỗ trống
a/ Mưa....................to, gió..................thổi mạnh.
b/ Trời................hửng sáng, nông dân............ra đồng.
c/ Thuỷ Tinh dâng nước cao...................... , Sơn Tinh làm núi cao lên.......................
càng
càng
mới
đã
chưa
vừa
bao nhiêu
bấy nhiêu
Để thể hiện quan hệ về nghĩa giữa các vế câu,ngoài quan hệ từ, ta còn có thể nối các vế câu ghép bằng một số cặp từ hô ứng như:
- vừa …đã …; chưa… đã…; mới… đã…; vừa…vừa…; càng…càng…
- đâu…đấy; nào…ấy ; sao…vậy ; bao nhiêu…bấy nhiêu.
Củng cố – Dặn dò
Phần luyện từ và câu các con cần ghi nhớ kiến thức nào?
Củng cố – Dặn dò
Về học thuộc ghi nhớ và làm bài tập 1,2 trang 65 vào vở
Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ An ninh
 







Các ý kiến mới nhất