Bài 20. Lực từ. Cảm ứng từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 22h:11' 27-12-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 512
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 22h:11' 27-12-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 512
Số lượt thích:
0 người
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 1: Phát biểu khái niệm về tương tác từ? Lực từ?
Tương tác từ
+ Tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện,
giữa dòng điện với dòng điện có cùng bản chất gọi là tương tác từ
+ Lực trong tương tác từ gọi là lực từ
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 1: Phát biểu định nghĩa từ trường? Quy ước hướng của từ trường?
+ Định nghĩa: Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà
biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên dòng điện hay nam
châm đặt trong đó
+ Hướng của từ trường tại một điểm là hướng nam – bắc của kim nam châm
nhỏ nằm cân bằng tại đó
Bài 20. LỰC TỪ, CẢM ỨNG TỪ
Nội dung chính của bài:
I. Lực từ
1. Từ trường đều
2. Lực do từ trường đều tác dụng lên
một đoạn dây dẫn có dòng điện
II. Cảm ừng từ
1. Khái niệm, đơn vị
2. Vectơ cảm ứng từ
3. Độ lớn của lực từ
I. Lực từ
1. Từ trường đều
+ Từ trường đều là từ trường mà đặc
tính của nó giống nhau tại mọi điểm
+ Các đường sức từ của từ trường đều là
những đường thẳng song song cách đều
+ Từ trường đều có trong khoảng không
gian giữa hai cực của nam châm hình
chữ U
Em hiểu như thế nào
về từ trường đều?
Điện trường đều
+ Vectơ cường độ điện trường ở mọi
điểm có cùng phương, chiều và độ lớn
+ Đường sức điện là những đường
thẳng, song song và cách đều nhau
+ Điện trường đều có trong khoảng
không gian giữa hai bản của tụ điện
phẳng
Hãy nêu những định
nghĩa, đặc điểm của
điện trường đều?
2. Phương và chiều của lực do từ trường
đều tác dụng lên một đoạn dây có dòng điện
a. Thí nghiệm: Như hình vẽ
+ Phương từ trường: Phương ngang
+ Phương dòng điện: Phương ngang
+ Lực từ: Phương thẳng đứng
b. Phương của lực từ: Phương
Phương
vuông góc
hướngvà
từ chiều
trường và dây
của lực
xác định
dẫn mang
dòngtừ
điện
c. Chiều của
Xác định bằng
nhưlực
thếtừ:nào?
quy tắc bàn tay trái
C
C
D
rI
F B
D
SA
N
A
B
N
rI
F B
B
S
c. Quy tắc bàn tay trái:
Đặt bàn tay trái duỗi thẳng sao cho từ trường
hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón
giữa là chiều dòng điện, khi đó chiều ngón cãi
choãi ra chỉ chiều của lực từ
Hãy vận dụng quy tắc bàn tay trái trong các
trường hợp sau:
ur
B
r
I
r
F
Hình 1
r
F
r
I
Hình 2
ur
B
ur
B
r
F
r
I
Hình 3
Hãy phát
biểu quy tắc
bàn tay
trái?
II. Cảm ứng từ
1. Thí nghiệm: Như hình vẽ
- Độ lớn của lực từ: F = mgtan
- Bằng nhiều thí nghiệm, các nhà khoa học
đã chứng minh được:
+ Độ lớn của lực từ tỉ lệ thuận với cường
độ dòng điện I,
+ Độ lớn của lực từ tỉ lệ thuận với chiều
dài đoạn dây l dẫn trong từ trường
+ Phụ thuộc vào mức độ mạnh yếu của từ
trường
Độ lớn của lực từ phụ
Làm thế nào để xác định
thuộc vào những yếu tố
được độ lớn của lực từ?
nào?
S
N
Với một từ trường xác định:
F
có giá trị không đổi. Cho biết độ mạnh yếu của từ trường
B=
Il
B: Cảm ứng từ: Đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực
2. Đơn vị cảm ừng từ: Tesla (T)
1T = 1N/Am
3. Vectơ cảm ứng từ:
ur
Đặc trưng cho từ trường cả về hướng, ta dùng vectơ cảm ứng từ B
ur
- Đặc điểm của vectơ cảm ừng từ B tại một điểm
Hãy nêu đặc
+ Điểm đặt: Tại điểm ta xét
điểm của
+ Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
vectơ cảm
F
+ Có độ lớn là: B =
ứng từ?
Il
4. Biểu thức tổng quát của lực từ tác dụng lên đoạn
dây dẫn mang dòng điện
r
- Phần tử dòng điện: Il là vectơ cùng hướng với
dòng điện, có độ lớn bằng
tích Il
r
- Lực rtừ trường đều F tác dụng lên phần tử dòng
điện Il có điểm đặt tại trung
r
urđiểm đoạn dây, có
phương vuông góc với I và B , có chiều tuân theo quy
tắc bàn tay trái và có độ lớn
ur là Fr= IlB sin.
Trong đó là góc tạo bởi B và I
Lực từ
Ta
trường
hiểu như
tác
thế
dụng
nàolên
về
phần tử dòng
điện
điện?
như
thế?
- Đặc điểm của lực từ trường đều tác dụng lên phần
tử dòng điện
+ Điểm đặt: Tại trung điểm của đoạn dây là phần tử
dòng điện
r
ur
+ Phương: Vuông góc với vectơ I và B
+ Chiều xác định bằng quy tắc bàn tay trái
Đặt bàn tay trái duỗi thẳng sao cho vectơ cảm ứng từ
hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa
là chiều dòng điện, khi đó chiều ngón cãi choãi ra chỉ
chiều của lực từ
ur r
+ Độ lớn của lực từ: F = IlB sin a = B; I
( )
Hãy nêu đặc
điểm của
vectơ lực từ
tác dụng lên
một phần tử
dòng điện?
Củng cố bài học
Vận dụng quy tắc bàn tay trái trong các trường hợp sau:
ur
B
r
F
Hình 1
r
I
r
F
r
I
Hình 2
ur
B
Củng cố bài học
Vận dụng quy tắc bàn tay trái trong các trường hợp sau:
ur
B
r
I
Hình 3
ur
B
r
F
r
I
r
F
Hình 4
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Từ trường đều
+ Vectơ cảm ứng từ (Định nghĩa, đặc điểm)
+ Phần tử dòng điện (Định nghĩa, đặc điểm)
+ Lực từ trường đều tác dụng lên một phần tử dòng điện (Đặc điểm)
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK và tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 21: Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Niềm tin cho ta sức mạnh, sự lỗ lực
Tin tưởng vào những điều tốt đẹp làm con
người có cuộc sống tốt đẹp hơn
Câu 1: Phát biểu khái niệm về tương tác từ? Lực từ?
Tương tác từ
+ Tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện,
giữa dòng điện với dòng điện có cùng bản chất gọi là tương tác từ
+ Lực trong tương tác từ gọi là lực từ
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 1: Phát biểu định nghĩa từ trường? Quy ước hướng của từ trường?
+ Định nghĩa: Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà
biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên dòng điện hay nam
châm đặt trong đó
+ Hướng của từ trường tại một điểm là hướng nam – bắc của kim nam châm
nhỏ nằm cân bằng tại đó
Bài 20. LỰC TỪ, CẢM ỨNG TỪ
Nội dung chính của bài:
I. Lực từ
1. Từ trường đều
2. Lực do từ trường đều tác dụng lên
một đoạn dây dẫn có dòng điện
II. Cảm ừng từ
1. Khái niệm, đơn vị
2. Vectơ cảm ứng từ
3. Độ lớn của lực từ
I. Lực từ
1. Từ trường đều
+ Từ trường đều là từ trường mà đặc
tính của nó giống nhau tại mọi điểm
+ Các đường sức từ của từ trường đều là
những đường thẳng song song cách đều
+ Từ trường đều có trong khoảng không
gian giữa hai cực của nam châm hình
chữ U
Em hiểu như thế nào
về từ trường đều?
Điện trường đều
+ Vectơ cường độ điện trường ở mọi
điểm có cùng phương, chiều và độ lớn
+ Đường sức điện là những đường
thẳng, song song và cách đều nhau
+ Điện trường đều có trong khoảng
không gian giữa hai bản của tụ điện
phẳng
Hãy nêu những định
nghĩa, đặc điểm của
điện trường đều?
2. Phương và chiều của lực do từ trường
đều tác dụng lên một đoạn dây có dòng điện
a. Thí nghiệm: Như hình vẽ
+ Phương từ trường: Phương ngang
+ Phương dòng điện: Phương ngang
+ Lực từ: Phương thẳng đứng
b. Phương của lực từ: Phương
Phương
vuông góc
hướngvà
từ chiều
trường và dây
của lực
xác định
dẫn mang
dòngtừ
điện
c. Chiều của
Xác định bằng
nhưlực
thếtừ:nào?
quy tắc bàn tay trái
C
C
D
rI
F B
D
SA
N
A
B
N
rI
F B
B
S
c. Quy tắc bàn tay trái:
Đặt bàn tay trái duỗi thẳng sao cho từ trường
hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón
giữa là chiều dòng điện, khi đó chiều ngón cãi
choãi ra chỉ chiều của lực từ
Hãy vận dụng quy tắc bàn tay trái trong các
trường hợp sau:
ur
B
r
I
r
F
Hình 1
r
F
r
I
Hình 2
ur
B
ur
B
r
F
r
I
Hình 3
Hãy phát
biểu quy tắc
bàn tay
trái?
II. Cảm ứng từ
1. Thí nghiệm: Như hình vẽ
- Độ lớn của lực từ: F = mgtan
- Bằng nhiều thí nghiệm, các nhà khoa học
đã chứng minh được:
+ Độ lớn của lực từ tỉ lệ thuận với cường
độ dòng điện I,
+ Độ lớn của lực từ tỉ lệ thuận với chiều
dài đoạn dây l dẫn trong từ trường
+ Phụ thuộc vào mức độ mạnh yếu của từ
trường
Độ lớn của lực từ phụ
Làm thế nào để xác định
thuộc vào những yếu tố
được độ lớn của lực từ?
nào?
S
N
Với một từ trường xác định:
F
có giá trị không đổi. Cho biết độ mạnh yếu của từ trường
B=
Il
B: Cảm ứng từ: Đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực
2. Đơn vị cảm ừng từ: Tesla (T)
1T = 1N/Am
3. Vectơ cảm ứng từ:
ur
Đặc trưng cho từ trường cả về hướng, ta dùng vectơ cảm ứng từ B
ur
- Đặc điểm của vectơ cảm ừng từ B tại một điểm
Hãy nêu đặc
+ Điểm đặt: Tại điểm ta xét
điểm của
+ Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
vectơ cảm
F
+ Có độ lớn là: B =
ứng từ?
Il
4. Biểu thức tổng quát của lực từ tác dụng lên đoạn
dây dẫn mang dòng điện
r
- Phần tử dòng điện: Il là vectơ cùng hướng với
dòng điện, có độ lớn bằng
tích Il
r
- Lực rtừ trường đều F tác dụng lên phần tử dòng
điện Il có điểm đặt tại trung
r
urđiểm đoạn dây, có
phương vuông góc với I và B , có chiều tuân theo quy
tắc bàn tay trái và có độ lớn
ur là Fr= IlB sin.
Trong đó là góc tạo bởi B và I
Lực từ
Ta
trường
hiểu như
tác
thế
dụng
nàolên
về
phần tử dòng
điện
điện?
như
thế?
- Đặc điểm của lực từ trường đều tác dụng lên phần
tử dòng điện
+ Điểm đặt: Tại trung điểm của đoạn dây là phần tử
dòng điện
r
ur
+ Phương: Vuông góc với vectơ I và B
+ Chiều xác định bằng quy tắc bàn tay trái
Đặt bàn tay trái duỗi thẳng sao cho vectơ cảm ứng từ
hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa
là chiều dòng điện, khi đó chiều ngón cãi choãi ra chỉ
chiều của lực từ
ur r
+ Độ lớn của lực từ: F = IlB sin a = B; I
( )
Hãy nêu đặc
điểm của
vectơ lực từ
tác dụng lên
một phần tử
dòng điện?
Củng cố bài học
Vận dụng quy tắc bàn tay trái trong các trường hợp sau:
ur
B
r
F
Hình 1
r
I
r
F
r
I
Hình 2
ur
B
Củng cố bài học
Vận dụng quy tắc bàn tay trái trong các trường hợp sau:
ur
B
r
I
Hình 3
ur
B
r
F
r
I
r
F
Hình 4
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Từ trường đều
+ Vectơ cảm ứng từ (Định nghĩa, đặc điểm)
+ Phần tử dòng điện (Định nghĩa, đặc điểm)
+ Lực từ trường đều tác dụng lên một phần tử dòng điện (Đặc điểm)
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK và tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 21: Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Niềm tin cho ta sức mạnh, sự lỗ lực
Tin tưởng vào những điều tốt đẹp làm con
người có cuộc sống tốt đẹp hơn
 







Các ý kiến mới nhất