Bài 8. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:15' 10-10-2026
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 217
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:15' 10-10-2026
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích:
0 người
THÂN MẾN CHÀO CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Câu hỏi:
Nhân vật anh hùng mà em yêu thích là ai?
Vì sao em yêu thích nhân vật đó?
Nhân vật anh hùng tiêu biểu trong văn học và lịch sử Việt Nam:
Hai bà Trưng
Thánh Gióng
Thạch Sanh
Nhân vật anh hùng tiêu biểu trong văn học và lịch sử Việt Nam:
Trần Hưng Đạo
Quang Trung
Bà Triệu
Bài 3: Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN ĐÁNH CƯỚP,
CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Tác giả, tác phẩm.
III. Tổng kết.
1. Nội dung.
2. Nghệ thuật.
II. Tìm hiểu chi tiết.
1. Bố cục, hệ thống nhân vật và
lời thoại.
2. Hình tượng nhân vật Lục Vân
Tiên.
3. Hình tượng nhân vật Kiều
Nguyệt Nga.
I.
TÌM HIỂU CHUNG.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Nhiệm vụ:
1. Theo dõi chiến lược đọc được nêu ở các thẻ chiến lược
đọc bên phải văn bản để chú ý và ghi nhớ những chi tiết,
từ ngữ chỉ cảm xúc quan trọng.
2. Trình bày những hiểu biết chung về tác giả Nguyễn Đình
Chiểu, tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên” và xuất xứ đoạn
trích “Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga”.
1. Đọc.
Lục Vân Tiên
Toán cướp
Mạnh mẽ, đanh thép
Kiều Nguyệt Nga
Trò chuyện
Nhẹ nhàng, dịu dàng
2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
a. Tác giả.
• Quê gốc: Thừa Thiên Huế
• Sinh ra: Gia Định (nay thuộc TP Hồ Chí
Minh)
• 1843 đỗ tú tài.
• 1849 chuẩn bị ra Huế thi tiếp thì mẹ mất, phải
về chịu tang. Trên đường về, ốm nặng, bị mù
hai mắt.
Nguyễn Đình Chiểu
(1822 - 1888)
• Công việc: dạy học và bốc thuốc
Tấm gương về nghị lực
• Thực dân Pháp xâm lược: tham gia
sống phi thường, khí tiết
kháng chiến.
• Để lại một di sản văn chương quý giá
• 2021 ông được UNESCO vinh danh và
kỉ niệm 200 năm ngày sinh.
thanh cao, lòng yêu nước
tha thiết, mãnh liệt.
Các tác phẩm bao gồm truyện thơ Nôm: Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ
- Hà Mậu, Ngư Tiều y thuật vấn đáp; một số bài văn tế và thơ Đường luật.
b. Tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
• Truyện thơ Nôm.
• Thể thơ: lục bát.
• Thời gian sáng tác: Đầu những năm 50
của thế kỷ 19.
Nội dung
• Thể hiện khát vọng
• Ngợi ca những con
người
hiếu
thảo,
nhân
hậu,
thuỷ
chung, nghĩa khí.
•
Lên án những kẻ
phi
nhân.
nghĩa,
bất
công lí và ước mơ
của nhân dân về
mẫu
người
hùng
“cứu
phò nguy”.
anh
khốn,
Xây dựng được nhiều nhân vật có tính
cách rõ nét, sinh động.
Thành tựu
Ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi với lời ăn
nghệ thuật
tiếng nói của nhân dân.
Kết hợp tính cổ điển, bác học với chất
dân gian và đậm đà màu sắc Nam Bộ.
c. Đoạn trích Lục Vân Tiên đánh cướp,
cứu Kiều Nguyệt Nga.
• Vị trí: phần đầu của tác phẩm
Truyện Lục Vân Tiên, từ câu
123 đến câu 180.
• Nội dung: kể lại sự việc
Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu
được Kiều Nguyệt Nga.
II.
TÌM HIỂU CHI TIẾT.
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
THINK –
PAIR SHARE
Yêu cầu:
• Xác định bố cục của bài thơ và nêu nội dung
chính của từng phần.
• Hãy chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu
là lời đối thoại của các nhân vật trong đoạn
trích.
• Xác định sự việc được kể và hệ thống nhân
vật trong đoạn trích.
1. Bố cục, hệ thống nhân vật và lời thoại.
a. Bố cục
14 dòng thơ đầu:
Lục Vân Tiên ra tay trừng trị bọn cướp, cứu người gặp nạn.
24 dòng thơ tiếp:
Lục Vân Tiên hỏi han, an ủi Kiểu Nguyệt Nga.
6 dòng thơ cuối:
Lục Vân Tiên bày tỏ quan niệm sống và quan niệm về
người anh hùng.
b. Lời thoại
• “Vân Tiên tả đột hữu xung
• “Vân Tiên ghé lại bên đàng
…chòm ong”
Bẻ cây làm gậy nhắm làng xông
vô”.
• “Kêu rằng”
Lời người
kể chuyện
• “Phong Lai mặt đỏ phừng phừng”.
• “Hỏi”, “Thưa rằng”
• “Vân Tiên nghe nói liền cười”
• Lời đối thoại
Phong Lai
Lục Vân Tiên
“Bớ đảng hung đồ
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây?
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bị bùng”
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân”
• Lời đối thoại
Lục Vân Tiên
Kiều Nguyệt Nga
Ai than khóc trong xe này?”
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn
…
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”.
“Tôi Kiều Nguyệt Nga,
…
Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi”.
c. Sự việc được kể và hệ thống nhân vật trong đoạn trích.
Hệ thống
nhân vật
•
•
Lục Vân Tiên: người
anh hùng đánh cướp.
Kiều Nguyệt Nga, thị nữ Kim Liên:
người gặp nạn, được Lục Vân Tiên
cứu giúp.
•
Phong Lai và bè lũ:
bọn cướp.
2. Hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên.
a. Giới thiệu về nhân vật Lục Vân Tiên
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Câu hỏi:
Em đã biết gì về lai lịch của
nhân vật Lục Vân Tiên?
• Là con trai của một gia đình nông dân ở huyện Đông Thành, khôi ngô
tuấn tú, tài kiêm văn võ.
• Nghe tin triều đình mở khoa thi:
Vân
Tiên
từ giã thầy
xuống núi
đua tài.
Giữa
đường
Đánh tan
bọn cướp
Phong Lai.
Cứu được
Kiều
Nguyệt
Nga.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Yêu cầu:
1. Hoàn thành Phiếu học tập số 1 phân tích hình tượng
nhân vật Lục Vân Tiên khi đánh cướp cứu người
trong mười bốn câu đầu.
2. Hoàn thành Phiếu học tập số 2 phân tích hình tượng
nhân vật Lục Vân Tiên trong cách ứng xử với Kiều
Nguyệt Nga.
3. Câu nói nào của Lục Vân Tiên đã thể hiện quan niệm
của nhân vật về người anh hùng?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lục Vân Tiên đánh cướp
1. Lí do Lục Vân Tiên
trừng trị bọn cướp
………………………
……………………….
2. Từ ngữ, hình ảnh
3. Thái độ, tình cảm
biểu hiện tính cách
của
nhân vật
chuyện.
………………………
………………………
……………………….
……………………….
người
kể
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
LỤC VÂN TIÊN ỨNG XỬ VỚI KIỀU NGUYỆT NGA
1. Hành động, lời nói.
Sau khi đánh tan bọn cướp
Khi Kiều Nguyệt Nga muốn đền ơn
2. Từ ngữ, hình ảnh biểu hiện tính cách nhân vật.
........................................................................................................................
3. Tâm sự, thông điệp của Nguyễn Đình Chiểu.
...............................................................................
...............................................................................
b. Lục Vân Tiên khi đánh cướp cứu người.
Lí do khiến Lục Vân Tiên quyết định ra tay trừng trị bọn cướp được thể hiện
qua lời nhân vật:
• Phẫn nộ trước hành động ngang
ngược, bất lương của bọn cướp
“Bớ đảng hung đồ
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân”.
• Xót thương cho những người dân
lành bị ức hiếp
• Tinh thần nghĩa hiệp, không thể thờ ơ
trước sự bất công, ngang trái.
• Từ ngữ, hình ảnh biểu hiện tính cách nhân vật.
Khi Lục Vân Tiên quyết định
trừng trị bọn cướp:
cử chỉ dứt khoát.
Việc giữa đường.
hành động mạnh mẽ.
Bọn cướp đông đúc.
dứt khoát, không ngập ngừng.
Hung hãn, tàn ác.
“ghé lại”, “bẻ cây”, “xông vô”.
Khi Lục Vân Tiên tung hoành giữa
vòng vây, đánh tan bọn cướp:
“tả đột”
“hữu xông”
“bị Tiên một gậy”
“…”
Lòng quả cảm
và
võ
nghệ
cao cường.
• Thái độ, tình cảm của người kể chuyện được thể hiện qua:
Cách kể
Tình cảm yêu mến,
trân trọng của người
kể chuyện.
Cách miêu tả
Cách miêu tả
sự việc
nhân vật
Lục Vân Tiên hiện lên với vẻ đẹp
của người anh hùng quả cảm,
nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu giúp,
bảo vệ dân lành.
c. Lục Vân Tiên ứng xử với Kiều Nguyệt Nga.
• Sau khi đánh cướp: Lục Vân Tiên ân cần hỏi han người gặp nạn.
“Ai than khóc ở trong xe nầy?”
Tận tâm, chu đáo.
Kiều Nguyệt Nga
• Tri ân và mong muốn báo đáp
ơn nghĩa.
Lục Vân Tiên
• Cười và từ chối:
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn”
• Làm việc nghĩa là bổn phận, trách
nhiệm của người anh hùng.
“Nhớ câu kiến nghĩa bất vi
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”.
Hào hiệp, không vụ lợi.
d. Quan niệm về người anh hùng.
• Quan niệm về người anh hùng của Lục Vân Tiên (6 câu thơ cuối):
• Cứu giúp, làm ơn cho
người
khác
mà
không
màng tới sự báo đáp.
“Nhớ câu kiến nghĩa bất vi
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn,
Nào ai tính thiệt so hơn làm gì.”
• Coi việc nghĩa là bổn phận,
trách nhiệm của người
anh hùng.
3. Hình tượng nhân vật Kiều Nguyệt Nga.
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Nhiệm vụ:
Hoàn thành Phiếu học tập số 3
về hình tượng nhân vật
Kiều Nguyệt Nga.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhân vật Kiều Nguyệt Nga
1. Hoàn cảnh xuất hiện
2. Từ ngữ, hình ảnh
khắc hoạ nhân vật
3. Phẩm chất, tính cách
a. Hoàn cảnh xuất hiện
Ép nàng lấy một
người
mà
nàng
chưa hề biết mặt.
01
Cha nàng vì muốn
con được sống trong
giàu sang, phú quý.
03
02
Vâng mệnh đấng sinh
thành,
Nguyệt
Nga
cùng cô hầu đến nơi
cha làm việc.
Giữa đường, nàng
gặp
toán
Nàng đem lòng mến
cướp
thương chàng từ đó.
Phong Lai uy hiếp
04
05
May thay, Lục Vân Tiên vừa
đi tới đã ra tay cứu giúp.
06
b. Từ ngữ, hình ảnh khắc hoạ
• Kiều Nguyệt Nga được xây dựng trong sự sóng đôi với Lục Vân Tiên:
“Trai anh hùng”
“Gái thuyền quyên”
• Kiều Nguyệt Nga xuất hiện chủ yếu qua ngôn ngữ đối thoại:
Không lộ diện trực tiếp.
Dùng lời nói.
Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm,
quan niệm của mình.
• Lối xưng hô: quân tử, chàng – thiếp.
• Lời nói khiêm nhường, lễ phép, thể hiện thái độ trân trọng, ân nhân:
Thưa rằng... Xin cho tiện thiếp... Xin theo cùng thiếp...
Xin được lạy tạ ơn cứu mạng
và thiết tha mời Lục Vân Tiên
đến nơi cha mình đang làm
quan, để báo đến ân nghĩa.
c. Phẩm chất, tính cách
Nhân vật Kiều Nguyệt Nga thể hiện quan niệm của Nguyễn Đình Chiểu
về mẫu hình người phụ nữ lí tưởng:
Hiền hậu
Khiêm nhường
Nết na
Trọng tình nghĩa
III.
TỔNG KẾT.
• Ca ngợi người anh hùng trí dũng song toàn,
diệt bạo trừ gian, bảo vệ cuộc sống yên bình
cho nhân dân.
1. Nội
dung
• Ca ngợi lối sống trọng ân nghĩa.
• Thể hiện khát vọng công lí, ước mơ về mẫu
anh hùng “cứu khốn, phò nguy“.
2. Nghệ thuật.
Khắc
con
Nghệ thuật xây dựng
Nghệ thuật sử dụng
nhân vật
ngôn ngữ
hoạ
người
ngoại hiện.
Quan
đến
tâm
ngôn
ngữ đối thoại
của nhân vật.
Đậm
chất
Từ Hán Việt
Nam Bộ, mộc
và điển tích,
mạc, gần gũi.
điểm cố.
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Câu hỏi:
Nhân vật anh hùng mà em yêu thích là ai?
Vì sao em yêu thích nhân vật đó?
Nhân vật anh hùng tiêu biểu trong văn học và lịch sử Việt Nam:
Hai bà Trưng
Thánh Gióng
Thạch Sanh
Nhân vật anh hùng tiêu biểu trong văn học và lịch sử Việt Nam:
Trần Hưng Đạo
Quang Trung
Bà Triệu
Bài 3: Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN ĐÁNH CƯỚP,
CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Tác giả, tác phẩm.
III. Tổng kết.
1. Nội dung.
2. Nghệ thuật.
II. Tìm hiểu chi tiết.
1. Bố cục, hệ thống nhân vật và
lời thoại.
2. Hình tượng nhân vật Lục Vân
Tiên.
3. Hình tượng nhân vật Kiều
Nguyệt Nga.
I.
TÌM HIỂU CHUNG.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Nhiệm vụ:
1. Theo dõi chiến lược đọc được nêu ở các thẻ chiến lược
đọc bên phải văn bản để chú ý và ghi nhớ những chi tiết,
từ ngữ chỉ cảm xúc quan trọng.
2. Trình bày những hiểu biết chung về tác giả Nguyễn Đình
Chiểu, tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên” và xuất xứ đoạn
trích “Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga”.
1. Đọc.
Lục Vân Tiên
Toán cướp
Mạnh mẽ, đanh thép
Kiều Nguyệt Nga
Trò chuyện
Nhẹ nhàng, dịu dàng
2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
a. Tác giả.
• Quê gốc: Thừa Thiên Huế
• Sinh ra: Gia Định (nay thuộc TP Hồ Chí
Minh)
• 1843 đỗ tú tài.
• 1849 chuẩn bị ra Huế thi tiếp thì mẹ mất, phải
về chịu tang. Trên đường về, ốm nặng, bị mù
hai mắt.
Nguyễn Đình Chiểu
(1822 - 1888)
• Công việc: dạy học và bốc thuốc
Tấm gương về nghị lực
• Thực dân Pháp xâm lược: tham gia
sống phi thường, khí tiết
kháng chiến.
• Để lại một di sản văn chương quý giá
• 2021 ông được UNESCO vinh danh và
kỉ niệm 200 năm ngày sinh.
thanh cao, lòng yêu nước
tha thiết, mãnh liệt.
Các tác phẩm bao gồm truyện thơ Nôm: Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ
- Hà Mậu, Ngư Tiều y thuật vấn đáp; một số bài văn tế và thơ Đường luật.
b. Tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
• Truyện thơ Nôm.
• Thể thơ: lục bát.
• Thời gian sáng tác: Đầu những năm 50
của thế kỷ 19.
Nội dung
• Thể hiện khát vọng
• Ngợi ca những con
người
hiếu
thảo,
nhân
hậu,
thuỷ
chung, nghĩa khí.
•
Lên án những kẻ
phi
nhân.
nghĩa,
bất
công lí và ước mơ
của nhân dân về
mẫu
người
hùng
“cứu
phò nguy”.
anh
khốn,
Xây dựng được nhiều nhân vật có tính
cách rõ nét, sinh động.
Thành tựu
Ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi với lời ăn
nghệ thuật
tiếng nói của nhân dân.
Kết hợp tính cổ điển, bác học với chất
dân gian và đậm đà màu sắc Nam Bộ.
c. Đoạn trích Lục Vân Tiên đánh cướp,
cứu Kiều Nguyệt Nga.
• Vị trí: phần đầu của tác phẩm
Truyện Lục Vân Tiên, từ câu
123 đến câu 180.
• Nội dung: kể lại sự việc
Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu
được Kiều Nguyệt Nga.
II.
TÌM HIỂU CHI TIẾT.
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
THINK –
PAIR SHARE
Yêu cầu:
• Xác định bố cục của bài thơ và nêu nội dung
chính của từng phần.
• Hãy chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu
là lời đối thoại của các nhân vật trong đoạn
trích.
• Xác định sự việc được kể và hệ thống nhân
vật trong đoạn trích.
1. Bố cục, hệ thống nhân vật và lời thoại.
a. Bố cục
14 dòng thơ đầu:
Lục Vân Tiên ra tay trừng trị bọn cướp, cứu người gặp nạn.
24 dòng thơ tiếp:
Lục Vân Tiên hỏi han, an ủi Kiểu Nguyệt Nga.
6 dòng thơ cuối:
Lục Vân Tiên bày tỏ quan niệm sống và quan niệm về
người anh hùng.
b. Lời thoại
• “Vân Tiên tả đột hữu xung
• “Vân Tiên ghé lại bên đàng
…chòm ong”
Bẻ cây làm gậy nhắm làng xông
vô”.
• “Kêu rằng”
Lời người
kể chuyện
• “Phong Lai mặt đỏ phừng phừng”.
• “Hỏi”, “Thưa rằng”
• “Vân Tiên nghe nói liền cười”
• Lời đối thoại
Phong Lai
Lục Vân Tiên
“Bớ đảng hung đồ
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây?
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bị bùng”
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân”
• Lời đối thoại
Lục Vân Tiên
Kiều Nguyệt Nga
Ai than khóc trong xe này?”
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn
…
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”.
“Tôi Kiều Nguyệt Nga,
…
Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi”.
c. Sự việc được kể và hệ thống nhân vật trong đoạn trích.
Hệ thống
nhân vật
•
•
Lục Vân Tiên: người
anh hùng đánh cướp.
Kiều Nguyệt Nga, thị nữ Kim Liên:
người gặp nạn, được Lục Vân Tiên
cứu giúp.
•
Phong Lai và bè lũ:
bọn cướp.
2. Hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên.
a. Giới thiệu về nhân vật Lục Vân Tiên
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Câu hỏi:
Em đã biết gì về lai lịch của
nhân vật Lục Vân Tiên?
• Là con trai của một gia đình nông dân ở huyện Đông Thành, khôi ngô
tuấn tú, tài kiêm văn võ.
• Nghe tin triều đình mở khoa thi:
Vân
Tiên
từ giã thầy
xuống núi
đua tài.
Giữa
đường
Đánh tan
bọn cướp
Phong Lai.
Cứu được
Kiều
Nguyệt
Nga.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Yêu cầu:
1. Hoàn thành Phiếu học tập số 1 phân tích hình tượng
nhân vật Lục Vân Tiên khi đánh cướp cứu người
trong mười bốn câu đầu.
2. Hoàn thành Phiếu học tập số 2 phân tích hình tượng
nhân vật Lục Vân Tiên trong cách ứng xử với Kiều
Nguyệt Nga.
3. Câu nói nào của Lục Vân Tiên đã thể hiện quan niệm
của nhân vật về người anh hùng?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lục Vân Tiên đánh cướp
1. Lí do Lục Vân Tiên
trừng trị bọn cướp
………………………
……………………….
2. Từ ngữ, hình ảnh
3. Thái độ, tình cảm
biểu hiện tính cách
của
nhân vật
chuyện.
………………………
………………………
……………………….
……………………….
người
kể
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
LỤC VÂN TIÊN ỨNG XỬ VỚI KIỀU NGUYỆT NGA
1. Hành động, lời nói.
Sau khi đánh tan bọn cướp
Khi Kiều Nguyệt Nga muốn đền ơn
2. Từ ngữ, hình ảnh biểu hiện tính cách nhân vật.
........................................................................................................................
3. Tâm sự, thông điệp của Nguyễn Đình Chiểu.
...............................................................................
...............................................................................
b. Lục Vân Tiên khi đánh cướp cứu người.
Lí do khiến Lục Vân Tiên quyết định ra tay trừng trị bọn cướp được thể hiện
qua lời nhân vật:
• Phẫn nộ trước hành động ngang
ngược, bất lương của bọn cướp
“Bớ đảng hung đồ
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân”.
• Xót thương cho những người dân
lành bị ức hiếp
• Tinh thần nghĩa hiệp, không thể thờ ơ
trước sự bất công, ngang trái.
• Từ ngữ, hình ảnh biểu hiện tính cách nhân vật.
Khi Lục Vân Tiên quyết định
trừng trị bọn cướp:
cử chỉ dứt khoát.
Việc giữa đường.
hành động mạnh mẽ.
Bọn cướp đông đúc.
dứt khoát, không ngập ngừng.
Hung hãn, tàn ác.
“ghé lại”, “bẻ cây”, “xông vô”.
Khi Lục Vân Tiên tung hoành giữa
vòng vây, đánh tan bọn cướp:
“tả đột”
“hữu xông”
“bị Tiên một gậy”
“…”
Lòng quả cảm
và
võ
nghệ
cao cường.
• Thái độ, tình cảm của người kể chuyện được thể hiện qua:
Cách kể
Tình cảm yêu mến,
trân trọng của người
kể chuyện.
Cách miêu tả
Cách miêu tả
sự việc
nhân vật
Lục Vân Tiên hiện lên với vẻ đẹp
của người anh hùng quả cảm,
nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu giúp,
bảo vệ dân lành.
c. Lục Vân Tiên ứng xử với Kiều Nguyệt Nga.
• Sau khi đánh cướp: Lục Vân Tiên ân cần hỏi han người gặp nạn.
“Ai than khóc ở trong xe nầy?”
Tận tâm, chu đáo.
Kiều Nguyệt Nga
• Tri ân và mong muốn báo đáp
ơn nghĩa.
Lục Vân Tiên
• Cười và từ chối:
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn”
• Làm việc nghĩa là bổn phận, trách
nhiệm của người anh hùng.
“Nhớ câu kiến nghĩa bất vi
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”.
Hào hiệp, không vụ lợi.
d. Quan niệm về người anh hùng.
• Quan niệm về người anh hùng của Lục Vân Tiên (6 câu thơ cuối):
• Cứu giúp, làm ơn cho
người
khác
mà
không
màng tới sự báo đáp.
“Nhớ câu kiến nghĩa bất vi
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn,
Nào ai tính thiệt so hơn làm gì.”
• Coi việc nghĩa là bổn phận,
trách nhiệm của người
anh hùng.
3. Hình tượng nhân vật Kiều Nguyệt Nga.
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Nhiệm vụ:
Hoàn thành Phiếu học tập số 3
về hình tượng nhân vật
Kiều Nguyệt Nga.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhân vật Kiều Nguyệt Nga
1. Hoàn cảnh xuất hiện
2. Từ ngữ, hình ảnh
khắc hoạ nhân vật
3. Phẩm chất, tính cách
a. Hoàn cảnh xuất hiện
Ép nàng lấy một
người
mà
nàng
chưa hề biết mặt.
01
Cha nàng vì muốn
con được sống trong
giàu sang, phú quý.
03
02
Vâng mệnh đấng sinh
thành,
Nguyệt
Nga
cùng cô hầu đến nơi
cha làm việc.
Giữa đường, nàng
gặp
toán
Nàng đem lòng mến
cướp
thương chàng từ đó.
Phong Lai uy hiếp
04
05
May thay, Lục Vân Tiên vừa
đi tới đã ra tay cứu giúp.
06
b. Từ ngữ, hình ảnh khắc hoạ
• Kiều Nguyệt Nga được xây dựng trong sự sóng đôi với Lục Vân Tiên:
“Trai anh hùng”
“Gái thuyền quyên”
• Kiều Nguyệt Nga xuất hiện chủ yếu qua ngôn ngữ đối thoại:
Không lộ diện trực tiếp.
Dùng lời nói.
Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm,
quan niệm của mình.
• Lối xưng hô: quân tử, chàng – thiếp.
• Lời nói khiêm nhường, lễ phép, thể hiện thái độ trân trọng, ân nhân:
Thưa rằng... Xin cho tiện thiếp... Xin theo cùng thiếp...
Xin được lạy tạ ơn cứu mạng
và thiết tha mời Lục Vân Tiên
đến nơi cha mình đang làm
quan, để báo đến ân nghĩa.
c. Phẩm chất, tính cách
Nhân vật Kiều Nguyệt Nga thể hiện quan niệm của Nguyễn Đình Chiểu
về mẫu hình người phụ nữ lí tưởng:
Hiền hậu
Khiêm nhường
Nết na
Trọng tình nghĩa
III.
TỔNG KẾT.
• Ca ngợi người anh hùng trí dũng song toàn,
diệt bạo trừ gian, bảo vệ cuộc sống yên bình
cho nhân dân.
1. Nội
dung
• Ca ngợi lối sống trọng ân nghĩa.
• Thể hiện khát vọng công lí, ước mơ về mẫu
anh hùng “cứu khốn, phò nguy“.
2. Nghệ thuật.
Khắc
con
Nghệ thuật xây dựng
Nghệ thuật sử dụng
nhân vật
ngôn ngữ
hoạ
người
ngoại hiện.
Quan
đến
tâm
ngôn
ngữ đối thoại
của nhân vật.
Đậm
chất
Từ Hán Việt
Nam Bộ, mộc
và điển tích,
mạc, gần gũi.
điểm cố.
 







Các ý kiến mới nhất