Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Lượm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị tuyết
Ngày gửi: 15h:39' 30-09-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 364
Số lượt thích: 0 người
VĂN BẢN:
LƯỢM
(TỐ HỮU)
Thứ 3 ngày 15 tháng 4 năm 2020
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TUYẾT
I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: - Cuộc đời: - Sự nghiệp
Tố Hữu(1920-2002)
- Tố Hữu (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành
- Quê: Ở tỉnh Thừa Thiên - Huế
- Là nhà cách mạng và là nhà thơ lớn của thơ hiện đại Việt Nam, được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
Một số tác phẩm tiêu biểu của tác giả Tố Hữu:
Từ Ấy, Gió Lộng, Việt Bắc, Ra Trận,…
Chặng đường thơ của Tố Hữu luôn song hành cùng với chặng đường lịch sử của đất nước.
Từ Ấy (1937-1946)
Việt Bắc (1946-1954)
Gió Lộng (1955-1956)
Ra Trận (1962-1971)
Máu và Hoa (1972-1977)
Một Tiếng Đờn (1992)
Tôi Với Ta (1999)
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ
b. Thể thơ:
c. Phương thức biểu đạt:
d. Bố cục:
Phần 1: Từ đầu “cháu đi xa dần”
Hình ảnh trong cuộc gặp gỡ tình cờ của 2 chú cháu
Phần 2: Tiếp theo “Hồn bay giữa đồng”
Chuyến liên lạc cuối cùng và sự hi sinh của Lượm
Phần 3: Phần còn lại
Hình ảnh Lượm còn sống mãi
II. ĐỌC TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Khổ thơ đầu
Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú, cháu
Gặp nhau Hàng bè
 Gợi đến một sự kiện lịch sử
“ đổ máu”
( Hoán dụ)
Giới thiệu cuộc gặp gỡ tình cờ của 2 chú cháu
? Hình ảnh Lượm trong 4 khổ thơ được miêu tả như thế nào của cái nhìn của người kể (Trang phục, hình dáng, cử chỉ, lời nói). Sự miêu tả đã làm nổi bật ở hình ảnh Lượm những nét gì đáng yêu, đáng mến?
Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ tình giữa hai chú cháu
Trang phục: - Cái xắc xinh xinh
- Ca lô đội lệch
Hình dáng: Loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh
Cử chỉ: - Huýt sáo, như con chim chích
- Cười híp mí
Lời nói: - Cháu đi liên lạc / Vui lắm chú à
Ở đồn mang cá / Thích hơn ở nhà.
 Gọn gàng, giống các chiến sĩ vệ quốc
 Nhỏ nhắn nhuwnh nhanh nhẹn, tinh nghịch, hiếu động
Hoạt bát, yêu đời
Hồn nhiên, chân thực
Yếu tố nghệ thuật như: Từ láy, vần, nhịp, so sánh trong thơ có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện hình ảnh của Lượm?
I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Năm khổ thơ đầu
-Hoàn cảnh của 2 chú cháu: Tình cờ ở Huế
Hình ảnh của Lượm
Nghệ thuật: Từ láy, vần, nhip, phép tu từ so sánh,…
Lượm hồn nhiên, vui tươi, say mê tham gia công tác kháng chiến
Con chim chích
Nhảy đường vàng
Tình cảm của nhà thơ yêu thương trìu mến.
II. ĐỌC TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Bảy khổ thơ tiếp theo
Vụt qua mặt trận
Đạn bay vèo vèo
Thư đề “Thượng khẩn”
Sợ chi hiểm nghèo?
Đường quê vắng vẻ
Lúa trỗ đòng đòng
Ca lô chú bé
Nhấp nhô trên đồng
Động từ “vụt”: Hành động nhanh, khẩn trương
Tính từ “véo vèo”: Gợi hoàn cảnh ác liệt của chiến tranh
- Câu hỏi tu từ “Sợ chi hiểm nghèo?”: Thể hiện thái độ, thách thức hiểm nguy
- Gợi không gian làng quê vắng vẻ, tươi đẹp
Nổi bật hoàn cảnh chiên tranh
- Nổi nghẹn ngào của nhà thơ
II. ĐỌC TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Bảy khổ thơ tiếp theo
-Hoàn cảnh khi làm nhiệm vụ:
Khó khăn nguy hiểm
Hình ảnh của Lượm
 Hồn nhiên, hăng hái, không chùn bước trước mọi hiểm nguy, quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ được giao
Bỗng lòe chớp đỏ
Thôi rồi, Lượm ơi!
Chú đồng chí nhỏ
Một dòng máu tươi!
- Diễn tả sự đột ngột, ngỡ ngàng
- Diễn ra rất nhanh chỉ trong tích tắc (sự ác liệt của chiến tranh)
Bất ngờ, đột ngột
Cháu nằm trên lúa
Tay nắm chặt bông
Lúa thơm mùi sữa
Hồn bay giữ đồng
Gợi sự ra đi thanh thản, nhẹ nhàng
Muốn níu lấy sự sống
 Hóa thân vào quê hương, đất nước
-Hoàn cảnh khi làm nhiệm vụ:
Khó khăn nguy hiểm
Hình ảnh của Lượm
 Hồn nhiên, hăng hái, không chùn bước trước mọi hiểm nguy, quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ được giao
 Hi sinh anh dũng, hóa thân vào quê hương, đất nước
Văn bản: LƯỢM
Ra thế
Lượm ơi!...
Câu thơ tách thành 2 dòng
 Thái độ bất ngờ, đột ngột
Ra thế
Lượm ơi!...
Câu cảm thán với 2 vế
 Cảm xúc, xót xa, nghẹn ngào
Lượm ơi, còn không?
Câu hỏi tu từ, đứng riêng thành 1 khổ
 Tâm trạng đau xót, ngỡ ngàng
Văn bản: LƯỢM
-Hoàn cảnh khi làm nhiệm vụ:
Khó khăn nguy hiểm
Hình ảnh của Lượm
 Hồn nhiên, hăng hái, không chùn bước trước mọi hiểm nguy, quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ được giao
Hi sinh anh dũng, hóa thân vào quê hương, đất nước
 Tình cảm của nhà thơ: Khuất phục, đau xót, nghen ngào,…
Văn bản: LƯỢM
II. ĐỌC TÌM HIỂU CHI TIẾT
1.
2. Hai khổ thơ cuối:
Lượm ơi, còn không?
Phần đầu Tạo điệp khúc Phần cuối
Chú bé loắt choắt Ca lô đội lệch
Cái xắc xinh xinh Mồm huýt sáo vang
Cái chân thoăn thoắt Như con chim chích
Cái đầu nghênh nghênh Nhảy trên đường vàng…
Hình ảnh Lượm còn sống mãi
Hoàn cảnh Hình ảnh Lượm Tình cảm của tác giả
Trong cuộc gặp gỡ tình cờ của 2 chú cháu
Trong chuyến liên lạc cuối cùng
Hồn nhiên, vui tươi

Say mê công tác, kháng chiến
Hăng hái, không chùn bước trước mọi hiểm nguy
Hi sinh anh dũng, hóa thân vào quê hương, đất nước
Yêu thương
Khâm phục, xót thương
Sống mãi Tự hào
III. TỔNG KẾT
Nghệ thuật:
Kết hợp miêu tả với kể chuyện và biểu hiện cảm xúc
- Thể thơ 5 chữ, nhiều từ láy gợi hình và giàu âm điệu
Nội dung:
Bài thơ đã khắc họa chú bé liên lạc Lượm hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm
- Hình ảnh của em còn mãi với quê hương, đất nước và trong lòng mọi người
BÀI TẬP
Bài tập 1: (câu 4-sgk-trang 76)
Cháu: Cách gọi để bộc lộ tình cảm họ hàng giữa chú và cháu gần gũi, thân thiết, trìu mến. Đây cũng là cách xưng hô được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ.
Chú bé: Là cách gọi của người lớn đối với bé trai nhỏ, thể hiện sự thân mật nhưng chưa thật sự gần gũi
- Chú đồng chí nhỏ: Cách gọi vừa trìu mến vừa trang trọng đối với một chiến sĩ nhỏ tuổi
BÀI TẬP MỞ RỘNG
Viết đoạn văn tưởng tượng khoảng 10 dòng miêu tả chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hi sinh của Lượm.
Gợi ý
Hình thức:
Là một đoạn văn miêu tả ngắn (khoảng 10 dong), có sử dụng tưởng tượng
Liên kết chặt chẽ, mạch lạc, không sai chính tả, không mắc lỗi diễn đạt
Nội dung:
Tưởng tượng miêu tả chuyến cuối cùng và sự hi sinh của Lượm
+ Miêu tả khung cảnh của chuyến liên lạc ( ác liệt, khó khăn,…)
+ Miêu tả hành động và thái độ Lượm trước sự ác liệt và khó khăn ấy )
+ Miêu tả sự hi sinh của Lượm ( anh dũng, hóa thân,…)
 Bộc lộ cảm xúc: Khâm phục, tự hào nhưng xót thương, nghẹn ngào
 
Gửi ý kiến