Tìm kiếm Bài giảng
Bài 30. Lưu huỳnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Huyền Nhung
Ngày gửi: 21h:39' 28-03-2022
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Huyền Nhung
Ngày gửi: 21h:39' 28-03-2022
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
BÀI 30:
LƯU HUỲNH
Bài 30: LƯU HUỲNH
I. Vị trí, cấu hình electron nguyên tử
Viết cấu hình electron và xác định vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn?
Kí hiệu hóa học của lưu huỳnh: S
Cấu hình electron của lưu huỳnh: 1s22s23s23p4
Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn:
+ Ô: 16
+ Chu kì: 3
+ Nhóm: VIA
II/ TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Nhận xét màu sắc, trạng thái của S ở điều kiện thường.
Ở điều kiện thường, lưu huỳnh ở trạng thái rắn, màu vàng.
Lưu huỳnh đơn tàSβ
Lưu huỳnh tà phương Sα
lưu huỳnh tà phương (Sα)
lưu huỳnh đơn tà (Sβ)
=> Chúng khác nhau về cấu tạo tinh thể và một số đại lượng vật lý, nhưng tính chất hóa học giống nhau
95,5oC
III/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC
S S S S
S là chất oxi hóa
S là chất khử
-2
0
+4
+6
=> Lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Hãy xác định số oxi hóa của S trong các chất sau:
H2S S SO2 SO3 H2SO4
-2
0
+4
+6
+6
II. Tính chất hóa học
1. Tác dụng với kim loại và hidro
1/ Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro
S + Fe FeS (Sắt II sunfua)
0
0
to
to
-2
+2
S + H2 H2S (hiđro sunfua)
0
0
-2
+1
S + Hg HgS (thủy ngân sunfua)
0
0
-2
+2
II. Tính chất hóa học
2. Tác dụng với phi kim
2/ Lưu huỳnh tác dụng với phi kim( trừ N2 và I2)
S + O2 SO2 (Lưu huỳnh đioxit)
to
0
0
+4
-2
S + 3F2 SF6 (Lưu huỳnh hexaflorua)
to
0
0
-1
+6
Ở nhiệt độ thích hợp khi tác dụng với phi kim có tính oxi hoá mạnh như Oxi , Flo , Clo .
Số oxi hoá của lưu huỳnh từ 0 tăng lên +4 hoặc +6
Thể hiện tính khử
Lưu huỳnh tác dụng với các axit có tính oxi hóa.
S + 2H2SO4 đ 3SO2 + 2H2O
- Sản xuất H2SO4
- Tẩy trắng bột giấy
- Chế tạo diêm
- Sản xuất chất dẻo Ebonit
- Chế mỡ chữa bệnh ngoài da
- Sản xuất thuốc trừ sâu ..v.v
90%
10%
IV/ ỨNG DỤNG
- Lưu hóa cao su
S
V/ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
www.themegallery.com
Company Name
ĐƠN CHẤT
HỢP CHẤT
Khai thác lưu huỳnh
Phương pháp Frasch: sử dụng hệ thống thiết bị siêu nóng (170oC) vào mỏ lưu huỳnh để lưu huỳnh nóng chảy.
Từ H2S trong khí tự nhiên: đốt H2S trong điều kiện thiếu oxi.
2H2S + O2 2S + 2H2O.
Dùng H2S khử SO2
2H2S + SO2 3S + 2H2O.
Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất
: Sα, Sβ
điều chế H2SO4, chế tạo diêm, …
(H2S, SO2, .. .)
Chất khử
(KL, H2,…)
Chất oxi hóa
(PK, H2SO4 …)
Câu 1: Đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
A. O2 B. O3 C. S D. F2
CỦNG CỐ
VI/ LUYỆN TẬP
Câu 2: Phát biểu nào sau đây chưa đúng:
A. Lưu huỳnh tà phương (Sα) bền hơn lưu huỳnh đơn tà (Sβ) ở nhiệt độ thường.
B. Trong hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hóa -2, +2, +4, +6.
C. Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi tác dụng với một số phi kim (F2, O2, Cl2, …)
D. Thủy ngân (Hg) có thể tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường.
CỦNG CỐ
Câu 3: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh ?
A. Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hóa.
B. Lưu huỳnh chỉ có tính khử.
C. Lưu huỳnh vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
D. Lưu huỳnh không có tính oxi hóa và không có tính khử.
CỦNG CỐ
Câu 4: Tổng số electron ở phân lớp p của nguyên tử nguyên tố X bằng 10. Nguyên tố X là
A. S ( Z=16)
B. Ne (Z=10)
C. O (Z=8)
D. Cl (Z=17)
CỦNG CỐ
Câu 5: Khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta dùng biện pháp nào sau đây để thu gom thủy ngân có hiệu quả nhất ?
A. Dùng chổi quét nhiều lần, sau đó gom lại bỏ vào thùng rác.
B. Dùng giẻ tẩm dung dịch giấm ăn, lau sạch nơi nhiệt kế vỡ.
C. Lấy bột lưu huỳnh rắc lên chỗ nhiệt kế vỡ, sau đó dùng chổi quét gom lại bỏ vào thùng rác.
D. Lấy muối ăn rắc lên chỗ nhiệt kế vỡ, sau đó dùng chổi quét gom lại bỏ vào thùng rác.
CỦNG CỐ
Câu 6: Trên thị trường, những loại măng ngâm hóa chất được bày bán tràn lan khiến người tiêu dùng hoang mang. Vậy làm sao để phân biệt măng ngâm hóa chất?
Câu 7: Một hợp chất sunfua của kim loại R có hóa trị III, trong đó S chiếm 64% theo khối lượng. Tên kim loại R là gì?
Hướng dẫn giải: Gọi CT của hợp chất sunfua là R2S3, ta có:
%S = 32. 3 /(32.3 + MR.2 ) = 0,64
MR = 27 => R là Al
LƯU HUỲNH
Bài 30: LƯU HUỲNH
I. Vị trí, cấu hình electron nguyên tử
Viết cấu hình electron và xác định vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn?
Kí hiệu hóa học của lưu huỳnh: S
Cấu hình electron của lưu huỳnh: 1s22s23s23p4
Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn:
+ Ô: 16
+ Chu kì: 3
+ Nhóm: VIA
II/ TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Nhận xét màu sắc, trạng thái của S ở điều kiện thường.
Ở điều kiện thường, lưu huỳnh ở trạng thái rắn, màu vàng.
Lưu huỳnh đơn tàSβ
Lưu huỳnh tà phương Sα
lưu huỳnh tà phương (Sα)
lưu huỳnh đơn tà (Sβ)
=> Chúng khác nhau về cấu tạo tinh thể và một số đại lượng vật lý, nhưng tính chất hóa học giống nhau
95,5oC
III/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC
S S S S
S là chất oxi hóa
S là chất khử
-2
0
+4
+6
=> Lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Hãy xác định số oxi hóa của S trong các chất sau:
H2S S SO2 SO3 H2SO4
-2
0
+4
+6
+6
II. Tính chất hóa học
1. Tác dụng với kim loại và hidro
1/ Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro
S + Fe FeS (Sắt II sunfua)
0
0
to
to
-2
+2
S + H2 H2S (hiđro sunfua)
0
0
-2
+1
S + Hg HgS (thủy ngân sunfua)
0
0
-2
+2
II. Tính chất hóa học
2. Tác dụng với phi kim
2/ Lưu huỳnh tác dụng với phi kim( trừ N2 và I2)
S + O2 SO2 (Lưu huỳnh đioxit)
to
0
0
+4
-2
S + 3F2 SF6 (Lưu huỳnh hexaflorua)
to
0
0
-1
+6
Ở nhiệt độ thích hợp khi tác dụng với phi kim có tính oxi hoá mạnh như Oxi , Flo , Clo .
Số oxi hoá của lưu huỳnh từ 0 tăng lên +4 hoặc +6
Thể hiện tính khử
Lưu huỳnh tác dụng với các axit có tính oxi hóa.
S + 2H2SO4 đ 3SO2 + 2H2O
- Sản xuất H2SO4
- Tẩy trắng bột giấy
- Chế tạo diêm
- Sản xuất chất dẻo Ebonit
- Chế mỡ chữa bệnh ngoài da
- Sản xuất thuốc trừ sâu ..v.v
90%
10%
IV/ ỨNG DỤNG
- Lưu hóa cao su
S
V/ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
www.themegallery.com
Company Name
ĐƠN CHẤT
HỢP CHẤT
Khai thác lưu huỳnh
Phương pháp Frasch: sử dụng hệ thống thiết bị siêu nóng (170oC) vào mỏ lưu huỳnh để lưu huỳnh nóng chảy.
Từ H2S trong khí tự nhiên: đốt H2S trong điều kiện thiếu oxi.
2H2S + O2 2S + 2H2O.
Dùng H2S khử SO2
2H2S + SO2 3S + 2H2O.
Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất
: Sα, Sβ
điều chế H2SO4, chế tạo diêm, …
(H2S, SO2, .. .)
Chất khử
(KL, H2,…)
Chất oxi hóa
(PK, H2SO4 …)
Câu 1: Đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
A. O2 B. O3 C. S D. F2
CỦNG CỐ
VI/ LUYỆN TẬP
Câu 2: Phát biểu nào sau đây chưa đúng:
A. Lưu huỳnh tà phương (Sα) bền hơn lưu huỳnh đơn tà (Sβ) ở nhiệt độ thường.
B. Trong hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hóa -2, +2, +4, +6.
C. Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi tác dụng với một số phi kim (F2, O2, Cl2, …)
D. Thủy ngân (Hg) có thể tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường.
CỦNG CỐ
Câu 3: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh ?
A. Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hóa.
B. Lưu huỳnh chỉ có tính khử.
C. Lưu huỳnh vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
D. Lưu huỳnh không có tính oxi hóa và không có tính khử.
CỦNG CỐ
Câu 4: Tổng số electron ở phân lớp p của nguyên tử nguyên tố X bằng 10. Nguyên tố X là
A. S ( Z=16)
B. Ne (Z=10)
C. O (Z=8)
D. Cl (Z=17)
CỦNG CỐ
Câu 5: Khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta dùng biện pháp nào sau đây để thu gom thủy ngân có hiệu quả nhất ?
A. Dùng chổi quét nhiều lần, sau đó gom lại bỏ vào thùng rác.
B. Dùng giẻ tẩm dung dịch giấm ăn, lau sạch nơi nhiệt kế vỡ.
C. Lấy bột lưu huỳnh rắc lên chỗ nhiệt kế vỡ, sau đó dùng chổi quét gom lại bỏ vào thùng rác.
D. Lấy muối ăn rắc lên chỗ nhiệt kế vỡ, sau đó dùng chổi quét gom lại bỏ vào thùng rác.
CỦNG CỐ
Câu 6: Trên thị trường, những loại măng ngâm hóa chất được bày bán tràn lan khiến người tiêu dùng hoang mang. Vậy làm sao để phân biệt măng ngâm hóa chất?
Câu 7: Một hợp chất sunfua của kim loại R có hóa trị III, trong đó S chiếm 64% theo khối lượng. Tên kim loại R là gì?
Hướng dẫn giải: Gọi CT của hợp chất sunfua là R2S3, ta có:
%S = 32. 3 /(32.3 + MR.2 ) = 0,64
MR = 27 => R là Al
 








Các ý kiến mới nhất