Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §7. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Duy Hiển (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:12' 08-10-2008
Dung lượng: 16.6 KB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích: 0 người
Trang bìa
Trang bìa:
Tiết 12 : lUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN . NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ Môn toán lớp 6 Người thực hiện : Phạm Duy Hiển Trường THCS Lạc Long Quân Thành phố Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đăk Lăk Bài tập mở đầu
Đặt vấn đề:
Khi thực hiện phép cộng có các số hạng bằng nhau ta viết gọn thế nào ? cho ví dụ ? b + b + b + b + b = 5.b Khi thực hiện phép nhân sau : 3 . 3. 3 .3 . 3 = ? Phép nhân 3.3.3.3.3 đựợc viết gọn là latex(3^5) và có giá trị là 243 latex(3^5) = 3.3.3.3.3 Biểu thức latex(3^5) là một luỹ thừa , đọc là 3 mũ bốn hoặc 3 luỹ thừa bốn hoặc luỹ thừa bốn của 3 Em hãy nêu định nghĩa về luỹ thừa ? Luỹ thừa với số mũ tự nhiên
Định nghĩa ::
a. Định nghĩa : Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau , mỗi thừa số bằng a latex(a^n) = a.a.a.......a (latex(n != 0)) a được gọi là cơ số , n gọi là số mũ Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên luỹ thừa . b. Chú ý : - latex(a^2) còn được gọi là a bình phương hay bình phương của a - latex(a^3) còn được gọi là a lập phương hay lập phương của a Quy ước : latex(a^1) = a Bài tập 1:
Điền vào chỗ trống cho phù hợp
a. latex(7^2) có cơ số là ||7|| , số mũ là ||2|| , giá trị là ||49 || b. latex(2^3) có cơ số là ||2|| , số mũ là ||3|| và giá trị là ||8|| c. ||latex(3^4)|| có cơ số là 3 , số mũ là 4 và giá trị là ||81|| Bài tập 2:
Ghép các giá trị cột bên phải sao cho phù hợp với các cột bên trái
5.5.5.5.5.5.5
latex(4^3)
10000000
6.6.6.3.2
Bài tập 3:
Trong các kết quả sau : kết quả nào đúng , kết quả nào sai ?
latex(5^3) = 15
latex(4^4) = 256
64 là lập phương của 4
27 là bình phương của 9
latex(2^6) = 64
Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
Bài tập 1:
Hãy tính : 2.2.2.2.2.2.2.2 ? 2.2.2.2.2.2.2.2 = latex(2^7) = 128 Tích trên có thể viết lại như sau :(2.2.2).(2.2.2.2) = latex(2^3) . latex(2^4) Để viết tích latex(2^3) . latex(2^4) dưới dạng một luỹ thừa ta sẽ được kết quả nào ? latex(2^3) . latex(2^4) = latex(2^7) Khi nhân hai luỹ thừa trên thì luỹ thừa của tích có quan hệ gì với các thừa số ? latex(2^3) . latex(2^4) = latex(2^(3+4)) Tương tự hãy viết các tích sau dưới dạng một luỹ thừa ? latex(3^2) . latex(3^4) ? latex(a^4).latex(a^3) Tổng quát:
Công thức tổng quát : latex(a^m).latex(a^n) = latex(a^(m+n)) Chú ý : Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số , ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ . Bài tập 2:
Khi viết tích sau dưới dạng một luỹ thừa : latex(3^5) . latex(3^2) là kết quả nào trong các kết quả sau ?
latex(3^10)
latex(3^7)
latex(3^5)
latex(9^7)
Bài tập 3:
Hãy điền dấu ( +) vào kết quả đúng trong các phép tính sau ?
latex(3^3) . latex(3^4) = 9 . 12 = 108
latex(x^5) . latex(x^4) = latex(x^9)
latex(x^5) . x = latex(x^5)
latex(2^3) . latex(2^4) . latex(2^2) = latex(2^9)
latex(2^8) = latex(4^4)
latex(3^4) . latex(3^2) = latex(3^8)
Củng cố và hướng dẫn về nhà
Bài tập 1:
Kết quả nào là đúng ? kết quả nào là sai ?
latex(4^4) = 64
169 = latex(13^2)
81 là lập phương của 9
latex(6^5) . 6 = latex(6^5)
latex(4^2). latex(4^5) . 4 = latex(4^8)
Bài tập 2:
Điền các từ hoặc các số thích hợp vào chỗ trống :
a. 5 lập phương là bằng ||125|| b. 196 là ||bình phương|| của 14 c. ||216|| là lập phương của 6 d. Khi nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số , ta ||giữ nguyên cơ số|| và ||cộng|| các số mũ . e. Nếu latex(x^n) = x thì ||x = 0 hoặc x = 1|| Hướng dẫn về nhà :
- Học định nghĩa về luỹ thừa - Học quy tắc và công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ? - Làm các bài tập trong SGK : 56,57,58,60 trang 27,28 - Làm các bài tập trong SBT : 87,88,91,93 trang 13
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓