Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 31. Luyện tập: Anken và Ankađien

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐẶNG THỊ THÙY LINH
Ngày gửi: 08h:52' 17-03-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 905
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Việt Hưng)
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
Gv soạn: Đặng Thị Thùy Linh
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM
CHUYÊN ĐỀ: HIDROCACBON KHÔNG NO
TIẾT 49
LUYỆN TẬP ANKEN - ANKADIEN
Gv : ĐẶNG THỊ THÙY LINH
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM
ANKEN
ANKADIEN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Công thức tổng quát.
2. Đặc điểm cấu tạo
3. Tính chất hóa học đặc trưng
4.Sự chuyển hóa giữa ankan, anken, ankadien
5. Luyện tập
A- LÍ THUYẾT CẦN NẮM
Vui học hóa
Lớp chia làm 3 đội tương ứng với 3 tổ
Có 3 vòng chơi, kết thúc mỗi vòng chơi các đội tự tổng hợp số điểm.
Mỗi phần thi được tối đa 20 điểm.
Lưu ý: trong quá trình chơi phải thực hiện nghiêm túc, giữ trật tự. Đội nào ồn ào sẽ coi như phạm luật và dừng cuộc chơi.
VÒNG 1
Trò chơi ô chữ: Mỗi đôi được trả lời 2 câu hỏi trong thời gian 5 giây, nếu không trả lời được sẽ để lại cho khán giả cả lớp trả lời.
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
7
8
Câu 1: Ankadien có hai liên kết đôi cách nhau bởi một liên kết đơn được gọi là ankadien …………… (7 chữ cái).
Câu 2: Một anken và một ankađien hơn kém nhau bao nhiêu nguyên tử hiđro? ( 3 chữ cái ).
Câu 3: Chất khí làm trái cây mau chín? ( 6 chữ cái)
Câu 4: Loại đồng phân của anken và ankađien được tạo ra do sự phân bố của mạch chính xung quanh vị trí liên kết đôi. (7 chữ cái )
Câu 5: Ankan thuộc loại hiđrocacbon no còn anken và ankađien thuộc loại hiđrocacbon …………. (7 chữ cái).
Câu 6: Sục khí propilen vào dung dịch thuốc tím KMnO4 thấy màu của dung dịch nhạt dần đồng thời có kết tủa màu…….. xuất hiện. ( 3 chữ cái)
Câu 7: Qúa trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn gọi là phản ứng gì? ( 8 chữ cái).
Câu 8: Phản ứng đặc trưng của anken và ankađien? (4 chữ cái)
VÒNG 2
Điền khuyết: Mỗi đội có 3 phút để hoàn thành nội dung bảng tổng hợp kiến thức trong phiếu học tập cá nhân và nhóm.
CTPT
chung
Đặc điểm
cấu tạo
TCHH
Đặc
trưng
CnH2n-2 (n>=3)
CnH2n (n>=2)
-Trong phân tử có một liên kết đôi C=C
-Trong phân tử có hai liên kết đôi C=C
-Có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi
-Phản ứng cộng : Cộng H2; cộng Br2 (dd); Cộng HX

-Một số anken và ankađien có đồng phân hình học
-Phản ứng trùng hợp
- Phản ứng oxi hóa
I.Kiến thức cần nắm vững:
VÒNG 3
Kết nối: Nối nội dung cột A và B sao cho phù hợp.
VÒNG 2: KẾT NỐI
ankadien
CnH2n-2
anken
ankan
Anken thành ankan
Ankadien thành ankan
CnH2n
CnH2n+2
Cộng 1 H2
Cộng 2 H2
3
2
5
4
1
C
B
F
D
A
A
B
10
20
30
20
10
20
30
40
20
10
20
30
40
20
Ankan thành anken
6
tách 1 H2
E
Sự chuyển hóa lẫn nhau giữa ankan, anken và ankađien, ankin:
Ankađien
ankan
anken
CnH2n-2
CnH2n
CnH2n+2
t0,xt (-H2)
t0,xt (+H2)
t0,xt (-H2)
t0,xt (+H2)
t0,xt (+H2)
t0,xt (-H2)
* C5H10 Giải
CH2=CH-CH2-CH2-CH3 Pent-1-en
CH3-CH=CH-CH2-CH3 Pent-2-en
2-metylbut-1-en
3-metylbut-1-en

3-metylbut-2-en
Bài 1: Viết đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử anken C5H10 và ankadien C5H8 và gọi tên theo tên thay thế?
*C5H8 2 3 1 4
CH3-CH=C=CH-CH3 và CH2=CH-CH2-CH=CH2
penta-2,3-đien penta-1,4-đien
1 2 1 3
CH2=C=CH-CH2-CH3 và CH2=CH-CH=CH-CH3



penta-1,3-đien
penta-1,2-đien

1 2 1 3
CH2=C=C -CH3 và CH2=CH-CH=CH2

CH3 CH3
3-metylbuta-1,2-đien 2-metylbuta-1,3-đien




Giải
a.
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-C(CH3)=CH-CH3
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-C(CH3)=C(CH3)-CH2-CH3
Bài 2:Viết CTCT các anken có tên gọi sau:
a. Butilen, 2- metylbut-2-en, pent -1-en, 2,3-đimetylpent-2-en.
b.Propilen,hex-1-en,etilen,2-metylpent-1-en.
b.Propilen,hex-1-en,etilen,2-metylpent-1-en.
CH2=CH-CH3
CH2=CH-CH2-CH2-CH2-CH3
CH2=CH2
CH2=C(CH3)-CH2-CH2-CH3
 
Giải
+ Dẫn hai mẫu khí vào dung dịch Br2, nếu thấy khí nào làm mất màu dung dịch Br2 là C2H4.

+ Còn lại là khí CH4
Bài 3:Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học:
CH4,C2H4.
Bài 4:Cho 4,48 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy dung dịch nhạt màu và còn 1,12 lít khí thoát ra.Các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần phần trăm thể tích của khí metan trong hỗn hợp là ?

Giải:
Công thức tính thành phần phần trăm:
%về thể tích =% về số mol
Vkhí .100% nkhí .100%
%Khí = =
Vhỗn hợp nhỗn hợp
Chỉ có khí etilen phản ứng
khí thoát ra là khí metan
1,12 .100%
%CH4 =
4,48



Vmetan =1,12 ml
= 25%
Giải
a.
Ta có nhh=3.36/22,4=0,15 (mol)
Gọi CT chung của anken là: CnH2n

0,15---> 0,15
Khối lượng bình tăng chính là khối lượng của hai anken.
MA=7.7/0,15=51,3 (g/mol)
14n=51,3n=3,66
Vậy 2 anken kế tiếp nhau là : C3H6 và C4H8
Bài 5:Hỗn hợp A gồm hai chất kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của etilen.Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí trên phản ứng hoàn toàn với Br2 trong CCl4 thì thấy trong bình chứa brom tăng thêm 7.7 g
a. Xác định CTPT của hai anken.
b.Xác định thành phần % về thể tích của hỗn hợp A.
b.
-Gọi số mol của C3H6: a (mol)
C4H8: b (mol)
- Ta có hệ: a+b=0,15
42a+56b=7,7
Giải hệ phương trình , ta được:a=0,05 ; b=0,1
%VC3H6 =

%VC4H8=66,67%
468x90
 
Gửi ý kiến