Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 33. Luyện tập: Ankin

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Tùng
Ngày gửi: 22h:02' 18-02-2018
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 702
Số lượt thích: 1 người (Trần Thị Thanh Ph][Ng)
LUYỆN TẬP
ANKIN
Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của ankin.
 Phân biệt các chất ankan, anken, ankin bằng phương pháp hóa học.
Bài 33
I – KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Những điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo, tính chất hóa học của anken và ankin.

ANKEN
ANKIN
CTTQ

Đặc điểm cấu tạo

Đồng phân

Tính chất hóa học
CnH2n (n ≥ 2)
CnH2n-2 (n ≥ 2)

Có 1 liên kết đôi C=C

Có 1 liên kết 3 C≡C
–Đồng phân mạch cacbon
–Đồng phân vị trí liên kết đôi
–Có đông phân hình học
–Đồng phân mạch cacbon
–Đồng phân vị trí liên kết ba
–Phản ứng cộng
–Phản ứng trùng hợp
–Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn, làm mất màu dung dịch KMnO4
–Phản ứng cộng
–Phản ứng thế (đối với ank-1-in)
– Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn, làm mất màu dung dịch KMnO4.
I – KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Những điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo, tính chất hóa học của anken và ankin.

2. Sự chuyển hóa lẫn nhau giữa ankan, anken, ankin.
HỢP ĐỒNG
3
Cá nhân
Nhóm
Cặp
KÍ HỢP ĐỒNG

NHIỆM VỤ 1
Cá nhân
3 phút
Viết các đồng phân anken và ankin có CTPT lần lượt là C4H8 và C4H6. Nhận xét chất nào có nhiều đồng phân hơn? Giải thích?
ĐỒNG PHÂN
Các đồng phân anken ứng với công thức C4H8 là
Đồng phân cấu tạo
But-1-en (0,5 điểm)
But-2-en (0,5 điểm)
2-metyl-propen (0,5 điểm)
NHIỆM VỤ 1
Cis-but-2-en (0,5 điểm)
Trans-but-2-en (0,5 điểm)
Đồng phân hình học
ĐỒNG PHÂN
Đồng phân cấu tạo
Các đồng phân ankin ứng với công thức C4H6 là
But-1-in (0,5 điểm)
But-2-in (0,5 điểm)
NHIỆM VỤ 1

Anken có nhiều đồng phân hơn ankin có cùng số C vì:
Anken có đồng phân hình học (0,25 điểm)
Nguyên tử cacbon chứa nối ba của ankin không thể tạo nhánh vì đã bão hòa liên kết (0,25 điểm)
Tìm A, B, C, D trong dãy chuyển hóa sau và thực hiện các phản ứng:
Al4C3 → A → B→ C → D → Polibuta-1,3-đien
Biết A, B, C, D đều là các hiđrocacbon
NHIỆM VỤ 2
Cá nhân
3 phút
DÃY CHUYỂN HÓA
Al4C3 → A → B→ C → D → Polibuta-1,3-đien
A: metan 0,5 điểm
B: axetilen 0,5 điểm
C: vinylaxetilen 0,5 điểm
D: buta-1,3-đien 0,5 điểm
NHIỆM VỤ 2
Polibuta-1,3-đien
NHIỆM VỤ 3
Nhận biết các chất khí sau: metan, axetilen, but-2-in bằng phương pháp hóa học
Theo cặp
4 phút
NHẬN BIẾT
Dẫn các mẫu thử lội qua dung dịch AgNO3/NH3, mẫu thử xuất hiện kết tủa vàng là axetilen: (1,5 điểm)




+ Hai mẫu thử còn lại cho lội qua dung dịch Br2, mẫu thử làm mất màu dd Br2 là but-2-in, còn lại là metan: (1,5 điểm)

Lưu ý: phản ứng đặc trưng của ankin đầu mạch là tác dụng với dd AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng
NHIỆM VỤ 4
Theo nhóm
4 phút
Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom dư thì khối lượng brom đã phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 8,6 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thì thu được 24 gam kết tủa. Tính phần trăm thể tích CH4 trong hỗn hợp ?
8,6 gam hỗn hợp X tác dụng với Br2:
nBr2= 0,3 mol (0,25 điểm)
Đặt số mol của CH4: x mol, C2H4: y mol, C2H2: z mol
Ta có: 16x + 28y + 26z = 8,6 (1) (0,5 điểm)
y+ 2z = 0,3(2) (0,5 điểm)
8,6 gam hỗn hợp X tác dụng với AgNO3/NH3: nC2H2= nAg2C2= 0,1 mol (0,25 điểm)
z = 0,1 mol (3) (0,5 điểm)
Từ (1),(2),(3), ta giải ra được: x = 0,2, y = z = 0,1 (0,5 điểm)



NHIỆM VỤ 4
NHIỆM VỤ 5
Theo nhóm
4 phút
Nhiệt phân khí metan ở điều kiện thích hợp sau một thời gian ta thu được hỗn hợp X gồm 3 khí CH4, C2H2 và H2, tỉ khối của hỗn hợp X so với khí H2 bằng 5. Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch AgNO3/NH3 dư ta thu được 7,2 gam kết tủa. Hỏi khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X ta thu được thể tích khí CO2 (đktc) là bao nhiêu?
NHIỆM VỤ 5
nAg2C2 = =0,03 (mol) => số mol C2H2 = 0,03 (mol) (1 điểm)
(0,5 điểm)
Gọi x là số mol của CH4 dư
số mol CH4 ban đầu = 0,03.2+x (mol) = 0,06+x (mol) (1 điểm)
(0,5 điểm)
Số mol hỗn hợp X = số mol C2H2 + số mol H2 + số mol CH4 dư = 0,03 + 0,03.3 + x = 0,12 + x (mol) (1 điểm)
Vì khối lượng của hỗn hợp không thay đổi nên ta có:
(0,06+x).16 = (0,12+x).5.2
x= 0,04 (mol) (1 điểm)
số mol CH4 ban đầu = 0,06+0,04 = 0,1 (mol) (0,5 điểm)
NHIỆM VỤ 5
Khi đốt hỗn hợp X thì ta thu được số mol CO2 bằng với khi đốt 0,1 mol CH4 ban đầu:
Số mol CO2 thu được = 0,1 (mol) (1 điểm)
V = 2,24 (l) (0,5 điểm)
Thời gian: 2 phút
THANH LÝ HỢP ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ HỢP ĐỒNG
Em thấy các bài tập trong hợp đồng thế nào?
Đây là lần đầu tiên trong đời em làm hết bài tập trong giờ luyện tập   
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


Hãy thử nhiều lựa chọn khác