Bài 33. Luyện tập: Ankin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Tuấn
Ngày gửi: 08h:16' 19-05-2020
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 473
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Tuấn
Ngày gửi: 08h:16' 19-05-2020
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 473
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP ANKIN
Ankin là:
những hiđrocacbon không no mạch hở, trong phân tử có 1 liên kết ba
Công thức tổng quát là:
CnH2n-2 (n≥2)
b. Cộng H2
Tính hóa học của ankin
1. Phản ứng cộng (đây là phản ứng đặc trưng của các hiđrocacbon không no)
a. Cộng Br2
Ankin
Ankan
Anken
Chú ý: Nếu xúc tác là Pd/PbCO3 thì phản ứng dừng ở Anken;
Nếu xúc tác là Ni thì phản ứng đến Ankan
Axetilen
1,1,2,2-tetrabrom etan
1,2-đibrom etilen
c. Cộng axit, H2O…
Chú ý: Chỉ có các ank-1-in mới có phản ứng này nên đây là phản ứng dùng để nhận biết ankin có liên kết ba ở đầu mạch
2. Phản thế kim loại (đây là phản ứng đặc trưng của ankin có liên kết ba đầu mạch)
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg ↓vàng + 2NH4NO3.
CH≡CH + HCl → CH2=CHCl
Axetilen
Vinylclorua
CH2=CHCl + HCl → CH3-CHCl2
3. Phản ứng đime hóa và trime hóa
2CH≡CH → CH2=CH – C ≡ CH
không bền
anđehit axetic
1,1-đicloetan
Bạc axetilua
R-C≡CH + AgNO3 + NH3 → R-C≡CAg ↓vàng + NH4NO3.
Chú ý: Phản ứng cộng tác nhân bất đối vào ankin cũng tuân theo qui tắc Maccopnhicop
Vinyl axetilen
Benzen
4. Điều chế
Metan
axetilen
b. Oxi hóa hoàn toàn (phản ứng cháy)
3. Phản ứng oxi hóa
a. Oxi hóa không hoàn toàn
Tương tự anken, và ankađien các ankin bị oxi hóa không hoàn toàn làm mất màu dung dịch KMnO4
a. Trong phòng thí nghiệm
CaC2 + 2H2O → C2H2 ↑ + Ca(OH)2.
b. Trong công nghiệp
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam ankin A cần dùng V lít khí O2 thu được 11,2 lít khí CO2 và m gam H2O. Các thể tích khí đều đo ở ĐKTC.
1. Tính V, m và xác định công thức phân tử của A?
2. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân của A?
HD: Số mol khí CO2 là
nO2 = 0,7 mol => VO2 = 22,4*0,7 = 15,68 lít
(14n-2)*0,5 = 6,8*n
(14n-2) → (3n-1):2→ n→ (n-1)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Đặt công thức phân tử của A là CnH2n-2 (n≥2)
6,8 g → nO2 0,5→ nH2O
=> n = 5. Vậy công thức phân tử của A là C5H8.
nH2O = 0,4 mol => m = 18*0,4 = 7,2 gam
Các công thức cấu tạo của A là:
CH3-CH2-CH2-C≡CH
Pent-1-in
CH3-CH2-C≡C-CH3
Pent-2-in
3-metyl but-1-in
Câu 2. Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 0,86 gam X tác dụng hết với dung dịch brôm dư thì khối lượng brôm đã phản ứng là 4,8 gam. Mặt khác, nếu cho 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 3,6 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
A. 20% B. 25% C. 40% D. 50%
Định hướng tư duy giải:
Câu 3. Cho 5,2 gam một ankin X có thể làm mất màu tối đa 200 ml dung dịch Br2 2M. Công thức phân tử của X là: A. C5H8. B. C2H2. C. C3H4. D. C4H6.
Câu 4. Cho X là một hiđrocacbon không no mạch hở, 1 mol X có thể làm mất màu tối đa 2 mol brom trong nước. X có % khối lượng H trong phân tử là 10%. Công thức phân tử X là
A. C2H2. B. C3H4. C. C2H4. D. C4H6.
Câu 5. Cho A là hiđrocacbon mạch hở, ở thể khí (đktc). Biết 1 mol A tác dụng được tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch tạo ra hợp chất B (trong B brom chiếm 85,56% về khối lượng. Vậy A có công thức phân tử là
A. C5H8. B. C2H2. C. C4H6. D. C3H4.
Câu 6. Một hỗn hợp gồm etilen và axetilen có thể tích 6,72 lít (đktc). Cho hỗn hợp đó qua dung dịch brom dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng brom phản ứng là 64 gam. % về thể tích etilen là:
A. 60%. B. 75%. C. 66,67%. D. 33,33%.
D
B
A
B
C
Ankin là:
những hiđrocacbon không no mạch hở, trong phân tử có 1 liên kết ba
Công thức tổng quát là:
CnH2n-2 (n≥2)
b. Cộng H2
Tính hóa học của ankin
1. Phản ứng cộng (đây là phản ứng đặc trưng của các hiđrocacbon không no)
a. Cộng Br2
Ankin
Ankan
Anken
Chú ý: Nếu xúc tác là Pd/PbCO3 thì phản ứng dừng ở Anken;
Nếu xúc tác là Ni thì phản ứng đến Ankan
Axetilen
1,1,2,2-tetrabrom etan
1,2-đibrom etilen
c. Cộng axit, H2O…
Chú ý: Chỉ có các ank-1-in mới có phản ứng này nên đây là phản ứng dùng để nhận biết ankin có liên kết ba ở đầu mạch
2. Phản thế kim loại (đây là phản ứng đặc trưng của ankin có liên kết ba đầu mạch)
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg ↓vàng + 2NH4NO3.
CH≡CH + HCl → CH2=CHCl
Axetilen
Vinylclorua
CH2=CHCl + HCl → CH3-CHCl2
3. Phản ứng đime hóa và trime hóa
2CH≡CH → CH2=CH – C ≡ CH
không bền
anđehit axetic
1,1-đicloetan
Bạc axetilua
R-C≡CH + AgNO3 + NH3 → R-C≡CAg ↓vàng + NH4NO3.
Chú ý: Phản ứng cộng tác nhân bất đối vào ankin cũng tuân theo qui tắc Maccopnhicop
Vinyl axetilen
Benzen
4. Điều chế
Metan
axetilen
b. Oxi hóa hoàn toàn (phản ứng cháy)
3. Phản ứng oxi hóa
a. Oxi hóa không hoàn toàn
Tương tự anken, và ankađien các ankin bị oxi hóa không hoàn toàn làm mất màu dung dịch KMnO4
a. Trong phòng thí nghiệm
CaC2 + 2H2O → C2H2 ↑ + Ca(OH)2.
b. Trong công nghiệp
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam ankin A cần dùng V lít khí O2 thu được 11,2 lít khí CO2 và m gam H2O. Các thể tích khí đều đo ở ĐKTC.
1. Tính V, m và xác định công thức phân tử của A?
2. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân của A?
HD: Số mol khí CO2 là
nO2 = 0,7 mol => VO2 = 22,4*0,7 = 15,68 lít
(14n-2)*0,5 = 6,8*n
(14n-2) → (3n-1):2→ n→ (n-1)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Đặt công thức phân tử của A là CnH2n-2 (n≥2)
6,8 g → nO2 0,5→ nH2O
=> n = 5. Vậy công thức phân tử của A là C5H8.
nH2O = 0,4 mol => m = 18*0,4 = 7,2 gam
Các công thức cấu tạo của A là:
CH3-CH2-CH2-C≡CH
Pent-1-in
CH3-CH2-C≡C-CH3
Pent-2-in
3-metyl but-1-in
Câu 2. Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 0,86 gam X tác dụng hết với dung dịch brôm dư thì khối lượng brôm đã phản ứng là 4,8 gam. Mặt khác, nếu cho 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 3,6 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
A. 20% B. 25% C. 40% D. 50%
Định hướng tư duy giải:
Câu 3. Cho 5,2 gam một ankin X có thể làm mất màu tối đa 200 ml dung dịch Br2 2M. Công thức phân tử của X là: A. C5H8. B. C2H2. C. C3H4. D. C4H6.
Câu 4. Cho X là một hiđrocacbon không no mạch hở, 1 mol X có thể làm mất màu tối đa 2 mol brom trong nước. X có % khối lượng H trong phân tử là 10%. Công thức phân tử X là
A. C2H2. B. C3H4. C. C2H4. D. C4H6.
Câu 5. Cho A là hiđrocacbon mạch hở, ở thể khí (đktc). Biết 1 mol A tác dụng được tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch tạo ra hợp chất B (trong B brom chiếm 85,56% về khối lượng. Vậy A có công thức phân tử là
A. C5H8. B. C2H2. C. C4H6. D. C3H4.
Câu 6. Một hỗn hợp gồm etilen và axetilen có thể tích 6,72 lít (đktc). Cho hỗn hợp đó qua dung dịch brom dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng brom phản ứng là 64 gam. % về thể tích etilen là:
A. 60%. B. 75%. C. 66,67%. D. 33,33%.
D
B
A
B
C
 







Các ý kiến mới nhất