Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 11. Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tô yến ngọc
Ngày gửi: 20h:15' 03-11-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 533
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Hiếu)
CHÀO MỪNG TẤT CẢ CÁC EM ĐẾN LỚP HÓA CỦA CÔ NGỌC
BÀI 11: LUYỆN TẬP
BẢNG TUẦN HOÀN,
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ
TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Kiến thức cần nắm vững
II. Bài tập củng cố
I. Kiến thức cần nắm vững
II. Bài tập
TRÒ CHƠI 1: TÌM HIỂU VỀ TÊN BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bảng tuần hoàn hóa các nguyên tố hóa học mang tên nhà bác học nào?
MENDELEEV ( MEN- ĐE- LÊ- ÉP)
TRÒ CHƠI: OLYMPIA HÓA HỌC
Câu hỏi 1: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 11, nguyên tố X thuộc
A. Chu kì 3, nhóm IVA.
B. Chu kì 4, nhóm IA.
C. Chu kì 3, nhóm IA.
D. Chu kì 4, nhóm IVA.
Bài tập củng cố:
Trong nguyên tử Na, đặc điểm cấu tạo và cấu hình electron là:
Số proton = số electron = ...........................
Số lớp electron= ..........................................
Số electron lớp ngoài cùng = .......................
Cấu hình e của nguyên tử Na: ...................................
X là Natri (Na)
Phần thi: KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi 2: Cho nguyên tử X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây:
A. Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
B. Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA.
C. Ô 17, chu kì 3, nhóm VA.
D. Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Bài tập củng cố:
Xu hướng để trở thành ion âm của nguyên tử X theo quá trình:
.......................................................................................................
Cấu hình e của nguyên tử X là : ..........................................................
Số proton = số electron = Z= ............. nên thuộc ô nguyên tố ........
Số lớp electron= ..................nên thuộc chu kì .................................
Số electron hóa trị (lớp ngoài cùng) = ...... nên thuộc nhóm ..............
Câu hỏi 3: Cho các nguyên tố kim loại kiềm (thuộc nhóm IA) Li (Z=3), Na (Z=11), K (Z=19). Dãy thứ tự tăng dần của tính kim loại sau đây đúng:
A. Li < Na < K.
B. K < Na < Li.
C. Na < K < Li.
D. Na < Li < K.
Bài tập củng cố:
Trong một nhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố .................... đồng thời tính phi kim .....................................
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố ........................ đồng thời tính phi kim............................................
Cho các nguyên tố phi kim thuộc chu kì 3 là P (Z=15), S (Z=16), Cl (Z=17). Dãy thứ tự tăng dần cảu tính phi kim là ..........................
P < S < Cl
Phần thi: VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
1
2
3
4
Từ chìa khóa gồm có 12 chữ cái.
7 chữ cái.
7 chữ cái.
5 chữ cái.
4 chữ cái.
1/ Nhóm nguyên tố có cấu hình electron rất bền lớp ngoài cùng có dạng: ns2np6 có tên là nhóm gì ?
2/ Nhóm nguyên tố phi kim mạnh có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng: ns2np5 có tên là nhóm gì ?
3/ Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
………..là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
4/ Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
………..là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành 1 cột.
4
2
3
1
Từ chìa khóa: BẢNG TUẦN HOÀN
Phần thi : TĂNG TỐC
Câu 1: Tìm câu sai trong những câu dưới đây :
A. Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electon trong nguyên tử.
B. Chu kì thường bắt đầu là một kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành).
C. Chiều giảm dần bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen là: I,Br, Cl, F.
D. Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì phi kim mạnh nhất là flo.
Phần thi : TĂNG TỐC
Câu 2: Cho các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron ngoài cùng như sau: của X là …2p4, của Y là …3p4, của Z là …4s2. Vị trí của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn là
A. X ở chu kỳ 2, nhóm IVA; Y ở chu kỳ 3, nhóm IVA; Z ở chu kỳ 4, nhóm IIA.
B. X ở chu kỳ 2, nhóm IVA; Y ở chu kỳ 3, nhóm IVA; Z ở chu kỳ 4, nhóm IVA.
C. X ở chu kỳ 2, nhóm VIA; Y ở chu kỳ 3, nhóm VIA; Z ở chu kỳ 4, nhóm IIA.
D. X ở chu kỳ 2, nhóm VIA; Y ở chu kỳ 3, nhóm IVA; Z ở chu kỳ 4, nhóm IVA.
Phần thi : TĂNG TỐC
Câu 3: Dãy kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại:
A. Mg, Ca, Al, K, Rb. B. Ca, Mg, Al, Rb, K
C. Al, Mg, Ca, K, Rb. D. Al, Mg, Ca, Rb, K.
Chu kì 3: Mg Al
Chu kì 4: K Ca
Chu kì 5: Rb

Tính kim loại giảm dần
Tính
kim loại tăngdần
Phần thi : TĂNG TỐC
Câu 4: Ion Y2- có chứa tổng số hạt mang điện là 34. Công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro của Y là
A. SO3 và H2S. B. Cl2O7 và HCl.
C. SeO3 và H2Se. D. Br2O7 và HBr.
 
Phần thi: VỀ ĐÍCH
Tím
Xanh
Đỏ
Trắng
Phần thi: VỀ ĐÍCH
Câu hỏi 6: Khi cho 6 g một kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) tác dụng với nước tạo ra 3,36 lít khí hiđro (ở đktc). Xác định kim loại đó.
Số mol H2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol
Pứ : M + 2H2O → M(OH)2 + H2↑
Theo pt : 1 mol 1 mol
Theo đề :n = 0,15 mol 0,15 mol
MM = m/n = 6/0,15 = 40. Đó là Canxi (Ca).
Câu hỏi 5: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% hiđro về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó.

Câu hỏi 6: Khi cho 6 g một kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) tác dụng với nước tạo ra 3,36 lít khí hiđro (ở đktc). Xác định kim loại đó.
Bài 5: (SGK-trang 54) Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử của một nguyên tố nhóm VIIA là 28. Tính nguyên tử khối và viết cấu hình electon nguyên tử của nguyên tố đó.
 
DẶN DÒ
- Học bài và làm bài tập ôn tập chương 2 để chuẩn bị bài KIỂM TRA 1 TIẾT vào tuần sau.
468x90
 
Gửi ý kiến