Bài 11. Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Kim Khánh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:13' 22-11-2021
Dung lượng: 641.5 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Kim Khánh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:13' 22-11-2021
Dung lượng: 641.5 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh Kim Khánh)
www.themegallery.com
PowerPoint Template
LUYỆN TẬP:
BẢNG TUẦN HOÀN
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1. Cấu tạo BTH
a) Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH
b) Ô nguyên tố
c) Chu kỳ
d) Nhóm
2. Sự biến đổi tuần hoàn
a) Sự biến đổi cấu hình electron nguyên tử
b) Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên
tử, độ âm điện, hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp
chất với oxi.
II. BÀI TẬP
Câu 21: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4. Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với hidro của X là:
A. XO2 và XH4 B. XO3 và XH2
C. X2O5 và XH3 D. X2O7 và XH
- Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi = STT nhóm A
- Hóa trị của phi kim trong hợp chất với Hidro = 8 – STT nhóm A
Câu 23: Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
A. Phi kim mạnh nhất là iot. B. Kim loại mạnh nhất là Li.
C. Phi kim mạnh nhất là oxi. D. Phi kim mạnh nhất là flo.
Câu 24: Nguyên tố có cấu hình electron hóa trị là 3d104s1, vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 4, nhóm IB. B. Chu kì 4, nhóm IA.
C. Chu kì 4, nhóm VIA. D. Chu kì 4, nhóm VIB.
- STT Ô = Số Z = Số P = Số electron.
- STT chu kỳ = số lớp e
- STT nhóm A = Số e lớp ngoài cùng
(e cuối điền vào phân lớp s hoặc p→ nhóm A)
- Nhóm B: (n-1)dansb
a + b = 8, 9,10
→ STT nhóm B = VIIIB
a + b > 10
→ STT nhóm B = 10 – (a +b)
a + b < 8
→ STT nhóm B = (a +b)
Câu 50: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. Công thức hợp chất khí của R với hiđro là :
A. RH5 B. RH2 C. RH3 D. RH4
Câu 51: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố M là MH3. Công thức oxit cao nhất của M là
A. M2O B. M2O3 C. M2O5 D. MO3.
Câu 3: Một Nguyên tố X có Z=20. Hãy viết cấu hình e của X, X2+. Xác định vị trí của X trong BTH, cho biết X thuộc nguyên tố gì, là kim loại hay phi kim?.
Cấu hình e của:
+ X (Z =20): có 20 electron
1s22s22p63s23p64s2
+ X2+ (Z =20): có 18 electron
1s22s22p63s23p6
Vị trí của X trong BTH:
+ Ô thứ 20
+ Chu kỳ 4
+ Nhóm IIA
X thuộc nguyên tố s.
X là kim loại
Câu 6. Oxit cao nhất của 1 nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hidro có 5,88% H về khối lượng.
a.Tìm số khối của R ( coi số khối trùng với nguyên tử khối)
b.R là nguyên tố nào?
Oxit cao nhất là RO3, vậy R thuộc nhóm VIA trong BTH.
→ Công thức hợp chất khí của R với H là RH2.
Ta có
→ R = 32
a. Vậy số khối của R là 32.
b. R là lưu huỳnh
Câu 10: Dựa vào vị trí của Na(Z=11) trong BTH
a.Hãy nêu các tính chất sau của nguyên tố :
- Tính kim loại hay phi kim
- Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi
- Công thức oxit cao nhất, hidroxit tương ứng và cho biết tính chất của nó.
b.So sánh t/c hóa học của Na với K(Z=19) và Mg(Z=12).
Na(Z=11) : 1s22s22p63s1.
a) - Na là kim loại
- Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi: 1
- Công thức oxit cao nhất: Na2O, là oxit bazơ
hidroxit tương ứng: NaOH, là 1 bazơ.
b) So sánh t/c hóa học của Na với K(Z=19) và Mg(Z=12)
Na: Chu kỳ 3, nhóm IA
K: Chu kỳ 4, nhóm IA
Mg: Chu kỳ 3, nhóm IIA
IA IIA
Chu kỳ 3 Na Mg
Chu kỳ 4 K
- Vậy tính kim loại : K > Na > Mg
Tính bazơ của các hidroxit tương ứng:
KOH > NaOH> Mg(OH)2.
Bài 16: Cho 9,2 gam kim loại kiềm R tác dụng hết với nước thu được 800 ml dung dịch X và 4,48 lít khí thoát ra (đktc).
a) Xác định tên của kim loại R.
b) Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch X.
c) Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng để trung hòa vừa hết dung dịch X.
Số mol H2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
R + H2O → ROH + ½ H2
0,2 mol
0,4 ←
→ R = 9,2 : 0,4 = 23 g/mol
Vậy R là Na
b) Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch X.
Na + H2O → NaOH + ½ H2
0,2 ← 0,2 mol
CM (NaOH) = 0,2 : 0,8 = 0,25M
c) Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng để trung hòa vừa hết dung dịch X.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,2 → 0,2 mol
Vậy VHCl = 0,2 : 0,5 = 0,4 lít
PowerPoint Template
LUYỆN TẬP:
BẢNG TUẦN HOÀN
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1. Cấu tạo BTH
a) Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH
b) Ô nguyên tố
c) Chu kỳ
d) Nhóm
2. Sự biến đổi tuần hoàn
a) Sự biến đổi cấu hình electron nguyên tử
b) Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên
tử, độ âm điện, hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp
chất với oxi.
II. BÀI TẬP
Câu 21: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4. Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với hidro của X là:
A. XO2 và XH4 B. XO3 và XH2
C. X2O5 và XH3 D. X2O7 và XH
- Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi = STT nhóm A
- Hóa trị của phi kim trong hợp chất với Hidro = 8 – STT nhóm A
Câu 23: Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
A. Phi kim mạnh nhất là iot. B. Kim loại mạnh nhất là Li.
C. Phi kim mạnh nhất là oxi. D. Phi kim mạnh nhất là flo.
Câu 24: Nguyên tố có cấu hình electron hóa trị là 3d104s1, vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 4, nhóm IB. B. Chu kì 4, nhóm IA.
C. Chu kì 4, nhóm VIA. D. Chu kì 4, nhóm VIB.
- STT Ô = Số Z = Số P = Số electron.
- STT chu kỳ = số lớp e
- STT nhóm A = Số e lớp ngoài cùng
(e cuối điền vào phân lớp s hoặc p→ nhóm A)
- Nhóm B: (n-1)dansb
a + b = 8, 9,10
→ STT nhóm B = VIIIB
a + b > 10
→ STT nhóm B = 10 – (a +b)
a + b < 8
→ STT nhóm B = (a +b)
Câu 50: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. Công thức hợp chất khí của R với hiđro là :
A. RH5 B. RH2 C. RH3 D. RH4
Câu 51: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố M là MH3. Công thức oxit cao nhất của M là
A. M2O B. M2O3 C. M2O5 D. MO3.
Câu 3: Một Nguyên tố X có Z=20. Hãy viết cấu hình e của X, X2+. Xác định vị trí của X trong BTH, cho biết X thuộc nguyên tố gì, là kim loại hay phi kim?.
Cấu hình e của:
+ X (Z =20): có 20 electron
1s22s22p63s23p64s2
+ X2+ (Z =20): có 18 electron
1s22s22p63s23p6
Vị trí của X trong BTH:
+ Ô thứ 20
+ Chu kỳ 4
+ Nhóm IIA
X thuộc nguyên tố s.
X là kim loại
Câu 6. Oxit cao nhất của 1 nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hidro có 5,88% H về khối lượng.
a.Tìm số khối của R ( coi số khối trùng với nguyên tử khối)
b.R là nguyên tố nào?
Oxit cao nhất là RO3, vậy R thuộc nhóm VIA trong BTH.
→ Công thức hợp chất khí của R với H là RH2.
Ta có
→ R = 32
a. Vậy số khối của R là 32.
b. R là lưu huỳnh
Câu 10: Dựa vào vị trí của Na(Z=11) trong BTH
a.Hãy nêu các tính chất sau của nguyên tố :
- Tính kim loại hay phi kim
- Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi
- Công thức oxit cao nhất, hidroxit tương ứng và cho biết tính chất của nó.
b.So sánh t/c hóa học của Na với K(Z=19) và Mg(Z=12).
Na(Z=11) : 1s22s22p63s1.
a) - Na là kim loại
- Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi: 1
- Công thức oxit cao nhất: Na2O, là oxit bazơ
hidroxit tương ứng: NaOH, là 1 bazơ.
b) So sánh t/c hóa học của Na với K(Z=19) và Mg(Z=12)
Na: Chu kỳ 3, nhóm IA
K: Chu kỳ 4, nhóm IA
Mg: Chu kỳ 3, nhóm IIA
IA IIA
Chu kỳ 3 Na Mg
Chu kỳ 4 K
- Vậy tính kim loại : K > Na > Mg
Tính bazơ của các hidroxit tương ứng:
KOH > NaOH> Mg(OH)2.
Bài 16: Cho 9,2 gam kim loại kiềm R tác dụng hết với nước thu được 800 ml dung dịch X và 4,48 lít khí thoát ra (đktc).
a) Xác định tên của kim loại R.
b) Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch X.
c) Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng để trung hòa vừa hết dung dịch X.
Số mol H2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
R + H2O → ROH + ½ H2
0,2 mol
0,4 ←
→ R = 9,2 : 0,4 = 23 g/mol
Vậy R là Na
b) Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch X.
Na + H2O → NaOH + ½ H2
0,2 ← 0,2 mol
CM (NaOH) = 0,2 : 0,8 = 0,25M
c) Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng để trung hòa vừa hết dung dịch X.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,2 → 0,2 mol
Vậy VHCl = 0,2 : 0,5 = 0,4 lít
 







Các ý kiến mới nhất