Bài 6. Luyện tập: cấu tạo vỏ nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 21h:53' 30-11-2020
Dung lượng: 1'023.0 KB
Số lượt tải: 224
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 21h:53' 30-11-2020
Dung lượng: 1'023.0 KB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC 2020- 2021
CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN HỌC SINH
TỔ 3: 10A4 CMA
II. Axit ribônuclêic (ARN)
- ARN có cấu trúc đa phân, Đơn phân của ARN là các ribônuclêôtit.
- Mỗi ribônuclêôtit cấu tạo gồm:
+ Đường ribôzơ C5H10O5
+ Nhóm phôtphat(H3PO4)
+ Một trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X)
- Có 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X.
1. Cấu trúc của ARN:
- Đại đa số các phân tử ARN chỉ được cấu tạo từ một chuỗi pôliribônuclêôtit.
II. Axit ribônuclêic (ARN)
1. Cấu trúc của ARN:
CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC LOẠI ARN:
Dạng mạch thẳng, gồm 1 chuỗi pôlyuclêôtit.
Có cấu trúc với 3 thùy, trong đó một thuỳ mang bộ ba đối mã, 1 đầu đối diện là vị trí gắn kết a.a -> giúp liên kết với mARN và ribôxôm.
Có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêotit liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùng xoắn cục bộ.
Truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm.
Vận chuyển axit amin đến ribôxôm để tổng hợp prôtein.
Cùng prôtein tạo nên ribôxôm. Là nơi tổng hợp prôtein.
Một số câu hỏi trắc nghiệm
1, Loại nucleotit có ở ARN nhưng không có ở AND là:
A. Ađêmin
B. Timin
C. Uraxin
2, Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là;
A. mARN
B. rARN
C. tARN
3, ChứC năng của tARN là
A. Truyền thông tin về cấu trúc protein đến riboxom
B. Vận chuyển axit amin cho quá trình tổng hợp protein
C. Tham gia cấu tạo nhân tế bào
C
A
B
CẢM ƠN SỰ LẮNG NGHE CỦA CÁC BẠN!







bài môn sinh thì gửi vào bên sinh mắc chi gửi vào bên hoá