Luyện tập chung Trang 43

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 16h:21' 08-11-2021
Dung lượng: 765.0 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 16h:21' 08-11-2021
Dung lượng: 765.0 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 5
LUY?N T?P CHUNG
(Trang 43)
Bài 1 : Tìm chữ số thích hợp điền vào ô
Những chữ số cần tìm là 0; 1; 2; 3; 4
0
1
2
3
4
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2021
TOÁN
KHỞI ĐỘNG
Bài 2 : Tìm số tự nhiên thích hợp điền vào chỗ chấm
12,31 < … < 13,01
13
A. 12
B. 13
C. 14
B
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Đọc các số thập phân sau đây :
7,5
28,416
201,05
0,187
36,2
9,001
84,302
0,010
LUYỆN TẬP CHUNG
a)
b)
Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021
Toán
Luyện tập chung
Bảy phẩy năm
7,5:
Hai mươi tám phẩy bốn trăm mười sáu
28,416:
Hai trăm linh một phẩy không năm
201,05:
Không phẩy một trăm tám mươi bảy
0,187:
ĐỌC CÁC SỐ THẬP PHÂN
Bài 1. Đọc các số thập phân sau đây :
a)
Ba mươi sáu phẩy hai.
36,2:
Chín phẩy không trăm linh một.
9,001:
Tám mươi tư phẩy ba trăm linh hai.
84,302:
Không phẩy không trăm mười.
0,010:
1. Đọc các số thập phân sau đây :
b)
Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2021
TOÁN
Luyện tập chung
Em hãy nêu cách đọc số thập phân?
Cách đọc số thập phân
Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân.
Bài 2: Viết số thập phân có:
a. Năm đơn vị, bảy phần mười:
5,7
b. Ba mươi hai đơn vị, tám phần mười, năm phần trăm :
32,85
c. Không đơn vị, một phần trăm:
0,01
d. Không đơn vị, ba trăm linh bốn phần nghìn:
0,304
Em hãy nêu cách viết số thập phân
Cách viết số thập phân
Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”, sau đó viết phần thập phân.
LUYỆN TẬP CHUNG
Bài 3. Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
42,538; 41,835; 42,358; 41,538
=> 41,538 ; 41,835 ; 42,358 ; 42,835
- Em hãy nêu cách so sánh hai số thập phân?
Cách so sánh hai số thập phân
- So sánh phần nguyên của hai số thập phân : Số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm ,hàng phần nghìn, … , số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn .
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau .
LUYỆN TẬP CHUNG
Bài 4. Tính :
8 x 7 x 9 x 7
9 x 8
49
b)
7
7
49
* Làm bài tập 4a SGK và các bài tập trong vở bài tập toán trang 50
*Chuẩn bị: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
DẶN DÒ
 







Các ý kiến mới nhất