Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin, amino axit và protein

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Quế Hằng
Ngày gửi: 20h:34' 15-11-2012
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 599
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
Bột ngọt
một số loại thuốc bổ
protein trong thịt
Quần áo làm từ tơ poliamit
vải dệt lót lốp ôtô làm bằng pôliamit
lưới đánh cá làm bằng pôliamit
luyện tập CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN
Tiết 18 – Bài 12
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
(Dùng sơ đồ tư duy)
II. BÀI TẬP
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3 SGK (58): Viết các phương trình hoá học của phản ứng tirozin
với các chất sau:
a) HCl. b) Nước brom.
c) NaOH. d) CH3OH/HCl (hơi bão hoà).
II. BÀI TẬP
Bài tập 4 ý a SGK (58): Trình bày phương pháp hoá học phân biệt dung dịch từng chất nhóm sau:
CH3NH2, NH2-CH2-COOH, CH3COONa
Bài tập 6: Cho 18,6 gam anilin phản ứng với dung dịch nước brom dư, sau phản ứng thu được 52,8 gam tribrom anilin. Tính hiệu suất của phản ứng.
Bài tập 3.38 SBT: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2, 2,8 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A. C4H9N B. C3H7N C. C2H5N D. C3H9N
Bài tập 3 SGK (58):
a) + HCl →
II. BÀI TẬP
Bài tập 4 ý a SGK (58):
Quỳ tím
Xanh (1)
Xanh (2)
Không đổi màu (Nhận ra glixin)
dd HCl
Khói trắng(3)
(3) CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl
Mùi giấm(4)
(4) CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl
II. BÀI TẬP
Bài tập 6: Cho 18,6 gam anilin phản ứng với dung dịch nước brom dư, sau phản ứng thu được 52,8 gam tribrom anilin. Tính hiệu suất của phản ứng.
ĐÁP ÁN
Theo PT: 93 (gam) 330 (gam)
Theo bài ra: 18,6 (gam) x (gam)
(gam) anilin
Vậy
Bài tập 3.38 SBT: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2, 2,8 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O . Công thức phân tử của X là
A. C4H9N B. C3H7N C. C2H5N D. C3H9N
ĐÁP ÁN
Đặt CTPT của X là CxHyNz ta có:
x : y : z = 0,75 : 2,25 : 0,25 = 3 : 9 : 1
→ CTĐGN là: C3H9N
Mà là amin đơn chức chỉ có 1 nguyên tử N nên công thức phân tử cũng là C3H9N
THẢO LUẬN NHÓM (7 phút)
Bài tập 5 ý a SGK (58): Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 80 ml HCl 0,125M, sau đó đem cô cạn thì được 1,815 gam muối. Nếu trung hoà A bằng một lượng vừa đủ NaOH thì thấy tỉ lệ giữa A và NaOH là 1 : 1.
a) Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A, biết rằng phân tử A có mạch cacbon không phân nhánh và A thuộc loại α-amino axit.
THẢO LUẬN NHÓM (7 phút)
a) nHCl = 0,08 . 0,125 = 0,01 (mol)
Theo bài ra: 0,01 mol A t/d vừa đủ với 0,01 mol HCl → 1,815 g muối
→ 1 mol A t/d vừa đủ với 1 mol HCl → 181,5 g muối
→ Phân tử A chỉ chứa một nhóm –NH2 ở vị trí α
→ MA = 181,5 – 36,5 = 145 (g/mol)
Theo bài ra khi trung hoà A bằng 1 lượng vừa đủ NaOH, cho thấy : nA : nNaOH = 1 : 1 → A có một nhóm –COOH
Vậy CTTQ của A : NH2-CxHy-COOH
→ MCxHy = 145 – 61 = 84 (g/mol)
Thỏa mãn với x = 6 và y = 12 → –CxHy – là –C6H12–
Vậy CTPT của A là : C7H15O2N
A là α – amino axit có mạch cacbon không phân nhánh nên CTCT của A là : CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH
CỦNG CỐ
1, Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C4H9O2N ?
A. 3 chất B. 4 chất
D. 6 chất
C. 5 chất
2, Trong các tên gọi dưới đây tên nào phù hợp với chất ?
A. Phenylamin B. Anilin
D. Phenylmetylamin
C. Benzylamin
CỦNG CỐ
3, Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là bao nhiêu?
A. 2 B. 3 D. 5
C. 4
4, Cho dung dịch chứa các chất sau:
C6H5–NH2 (X1); CH3NH2 (X2); H2N–CH2–COOH (X3); HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH (X4);
H2N–(CH2)4–CH(NH2)–COOH (X5)
Những dung dịch nào làm giấy quỳ tím hoá xanh?
A. X1; X2; X5. B. X2; X4; X5
C. X1; X3; X5
D. X2; X5
5, Sắp xếp theo chiều tăng dần pH: (1) C6H5NH2, (2) C2H5NH2, (3) (C2H5)2NH, (4) NaOH, (5) NH3
CỦNG CỐ
1<5<2<3<4
1<5<3<2<4
1<2<5<3<4
2<1<3<5<4
D
B
C
A
6, Hãy giải thích các hiện tượng sau:
a) Khi làm sạch nước đường, người ta thường cho lòng trắng trứng vào và đun lên.
b) Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên.
c) sữa tươi để lâu ngày sẽ bị vón cục, tạo thành kết tủa.
CỦNG CỐ
ĐÁP ÁN
a) Khi đun nóng, lòng trắng trứng (protein) sẽ bị đông tụ lại và kéo theo các chất bẩn có trong nước đường nổi lên trên, ta vớt ra, còn lại là nước đường sạch
b) Khi đun nóng, gạch cua (protein) sẽ bị đông tụ lại và nổi lên trên
c) Sữa tươi để lâu ngày bị lên men làm đông tụ protein
DẶN DÒ
- Học thuộc lí thuyết
- Làm các bài tập: 5 ý b trong SGK và bài: 3.41 – 3.44 trong SBT
- Bài tập nâng cao: 1, A là amino axit có mạch cacbon không phân nhánh. 0,01 mol A phản ứng vừa hết với 0,01 mol KOH hoặc với 0,02 mol HCl. Cho 50 ml dung dịch chứa A tác dụng vừa đủ với 80 ml KOH 0,375M. Dung dịch thu được lại phản ứng vừa đủ với 40 ml dung dịch HCl 1,25M. Mặt khác nếu cho 45 ml dung dịch A tác dụng vừa đủ với NaOH rồi cô cạn sản phẩm, thu được 1,512 gam muối khan.
a) Xác định công thức cấu tạo A và nồng độ mol của dung dịch đầu
b) B mạch không phân nhánh là đồng phân của A. B tác dụng với HCl nhưng không tác dụng với NaOH, B còn bị khử bởi hỗn hợp Zn/HCl tạo ra điamin C. Viết phương trình phản ứng với công thức cấu tạo của B?
2, Khi bị dây axit nitric vào da thì chỗ da đó bị vàng.
- Chuẩn bị bài : Đại cương về polime.
XIN CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐÃ THEO DÕI
 
Gửi ý kiến