Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi Thuy Tu
Ngày gửi: 15h:18' 19-10-2016
Dung lượng: 536.5 KB
Số lượt tải: 236
Số lượt thích: 0 người
Bài cũ
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.

* Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
*Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2
và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
1. Điền chữ số vào dấu
* để được số thỏa
mãn điều kiện:
a) Chia hết cho 2.
b) Chia hết cho 5.
Bài giải




a) Dấu * được thay bởi các chữ số 0; 2; 4; 6; 8, thì chia hết cho 2.
b) Dấu * được thay bởi các chữ số 0; 5, thì chia hết cho 5.
Dấu * được điền như sau:
Tiết 21: LUY?N T?P
Bài tập: 95 (SGK – 38)
1. Điền chữ số vào dấu
* để được số thỏa
mãn điều kiện:
a) Chia hết cho 2.
b) Chia hết cho 5.
Bài giải




a) Không có chữ số nào.
b) Bởi các chữ số:
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
. GHI NHỚ:
Dù dấu * ở vị trí nào cũng phải quan tâm đến chữ số tận cùng xem có chia hết cho 2, cho 5 không?
Dấu * được điền như sau:
Tiết 21: LUY?N T?P
Bài tập: 96 (SGK – 39)
2. Dùng ba chữ số
4, 0, 5, hãy ghép thành
các số tự nhiên có ba
chữ số khác nhau thỏa
mãn điều kiện:
a) Số đó chia hết cho 2.
b) Số đó chia hết cho 5.
Trả lời









a) Chữ số tận cùng là 0
hoặc 4. Đó là các số: . 450, 540, 504.
b) Chữ số tận cùng là 0
hoặc 5. Đó là các số:
. 450, 540, 405.
Các số tự nhiên có ba
chữ số được ghép như
sau:
Tiết 21: LUY?N T?P
Bài tập: 97 SGK – 39)
3. Đánh dấu “ x ” vào ô thích hợp trong các câu sau:

Tiết 21: LUY?N T?P
Bài tập: 98 (SGK – 39)
x
x
x
x
* KIẾN THỨC CẦN NHỚ TRONG TIẾT HỌC :
Tiết 21. LUYỆN TẬP
1. *Dhch cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
2. Dhch cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
DẤU HIỆU
* Dù ở dạng bài tập nào cũng phải nắm chắc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.














Xem lại lời giải các bài toán và tự giải lại chúng.
Ghi nhớ những nội dung chính trong tiết học.
Làm các bài tập 99, 100(SGK – 39) và 123 => 125 (SBT).
Nghiên cứu bài 12.

DẶN DÒ
 
Gửi ý kiến