Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §3. Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phước Hậu
Ngày gửi: 22h:04' 23-10-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1647
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phước Hậu
Ngày gửi: 22h:04' 23-10-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1647
Số lượt thích:
0 người
Luyện tập
Bài 17 trang 51, 52 SGK
a) Vẽ đồ thị của các hàm số y=x+1 và y=-x+3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Hai đường thẳng y=x+1 và y=-x+3 cắt nhau tại C và cắt trục Ox theo thứ tự tại A và B. Tìm tọa độ của các điểm A, B, C.
c) Tính chu vi và diện tích tam giác ABC ( đơn vị đo trên các trục toạ độ là xentimét).
Giải bài tập 17
a) Đồ thị hàm số y=x+1:
Cho x=0 y=0+1=1 dụ` thi? cắt trục Oy tại điểm có tung độ là: y=1.
Cho y=0 0= x+1 x= -1 dụ` thi? cắt trục Ox tại điểm có hoành độ là: x=-1
- Đồ thị hàm số y= - x+3:
Cho x=0 y= - 0+3 = 3 dụ` thi? ha`m sụ? cắt trục Oy tại điểm có tung độ là: y=3.
Cho y=0 0= - x+3 x=3 dụ` thi? ha`m sụ? cắt trục Ox tại điểm có hoành độ là: x=3.
y=x+1
y= - x+3
Giải bài tập 17
b) Hai đường thẳng y=x+1 và y=-x+3 cắt nhau tại C.
Nên ta co? pt hoa`nh dụ? giao diờ?m
x+1 = - x+3
<=> 2x = 2
<=> x=1.
Từ đó ta có y= 2 vậy điểm C(1; 2).
c) Gọi chu vi và diện tích tam giác ABC lần lượt là P và S.
Theo định lý Pitago ta có:
Vẽ đường cao CH. Ta có: CH = 2 cm
Luyện tập
a) Biết với x = 4 thì hàm số y = 3x+b có giá trị là 11. Tìm b, Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị của b vừa nhận được.
Bài 18 trang 52(sgk)
b) Biết đồ thị của hàm số y = ax+5 đi qua điểm A(-1; 3). Tìm a, Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị của a vừa nhận được.
Lời giải bài 18 a)
a) - Với x= 4 hàm số có giá trị y=11. Nên: 3.4 + b =11 <=> 12 + b = 11 <=> b = -1 . Vậy hàm số có dạng y = 3x-1.
Đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm
A (x=0; y= -1) và đi qua điểm B (x=4; y=11)
Lời giải bài 18 b)
b) - §å thÞ hµm sè y = a x + 5 ®i qua ®iÓm A(-1;3)
<=> 3 = a.(-1) + 5
<=> 3 = - a + 5
<=> a = 2
Vậy hàm số có dạng y = 2 x + 5.
- Đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm M có toạ độ (x=0; y= 5) và đi qua điểm A(x=-1; y=3)
III/ Củng cố kiến thức
Khi vẽ đồ thị của hàm số y = ax+b (a?0)
1) Nếu b = 0 ta cần xác định điểm A(1;a). Sau đó ta vẽ đường thẳng đi qua hai điểm O(0;0) và A(1;a).
2) Nếu b ? 0 thông thường ta xác định giao điểm của đồ thị hàm số với hai trục toạ độ.
Khi xác định hệ số a; b trong công thức của hàm số bậc nhất.
1) Biết giá trị của x= x1( hoặc y= y1) ta chỉ việc thay giá trị đó vào công thức sau đó đi giải phương trình với ẩn a,b
2) Biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(xA; yA) . Ta thay toạ độ điểm A vào công thức y=ax+b. rồi đi giải phương trình:
a. xA + b = yA
Khi đi tìm toạ độ giao điểm của đồ thị hai hàm số y=f(x) và y=g(x). Thì lời giải như sau:
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình
f(x)=g(x) => giá trị của x
thay x va`o hàm số y=f(x) (hoa?c y=g(x)). => giá trị của y
=> toạ độ giao điểm.
Bài 17 trang 51, 52 SGK
a) Vẽ đồ thị của các hàm số y=x+1 và y=-x+3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Hai đường thẳng y=x+1 và y=-x+3 cắt nhau tại C và cắt trục Ox theo thứ tự tại A và B. Tìm tọa độ của các điểm A, B, C.
c) Tính chu vi và diện tích tam giác ABC ( đơn vị đo trên các trục toạ độ là xentimét).
Giải bài tập 17
a) Đồ thị hàm số y=x+1:
Cho x=0 y=0+1=1 dụ` thi? cắt trục Oy tại điểm có tung độ là: y=1.
Cho y=0 0= x+1 x= -1 dụ` thi? cắt trục Ox tại điểm có hoành độ là: x=-1
- Đồ thị hàm số y= - x+3:
Cho x=0 y= - 0+3 = 3 dụ` thi? ha`m sụ? cắt trục Oy tại điểm có tung độ là: y=3.
Cho y=0 0= - x+3 x=3 dụ` thi? ha`m sụ? cắt trục Ox tại điểm có hoành độ là: x=3.
y=x+1
y= - x+3
Giải bài tập 17
b) Hai đường thẳng y=x+1 và y=-x+3 cắt nhau tại C.
Nên ta co? pt hoa`nh dụ? giao diờ?m
x+1 = - x+3
<=> 2x = 2
<=> x=1.
Từ đó ta có y= 2 vậy điểm C(1; 2).
c) Gọi chu vi và diện tích tam giác ABC lần lượt là P và S.
Theo định lý Pitago ta có:
Vẽ đường cao CH. Ta có: CH = 2 cm
Luyện tập
a) Biết với x = 4 thì hàm số y = 3x+b có giá trị là 11. Tìm b, Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị của b vừa nhận được.
Bài 18 trang 52(sgk)
b) Biết đồ thị của hàm số y = ax+5 đi qua điểm A(-1; 3). Tìm a, Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị của a vừa nhận được.
Lời giải bài 18 a)
a) - Với x= 4 hàm số có giá trị y=11. Nên: 3.4 + b =11 <=> 12 + b = 11 <=> b = -1 . Vậy hàm số có dạng y = 3x-1.
Đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm
A (x=0; y= -1) và đi qua điểm B (x=4; y=11)
Lời giải bài 18 b)
b) - §å thÞ hµm sè y = a x + 5 ®i qua ®iÓm A(-1;3)
<=> 3 = a.(-1) + 5
<=> 3 = - a + 5
<=> a = 2
Vậy hàm số có dạng y = 2 x + 5.
- Đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm M có toạ độ (x=0; y= 5) và đi qua điểm A(x=-1; y=3)
III/ Củng cố kiến thức
Khi vẽ đồ thị của hàm số y = ax+b (a?0)
1) Nếu b = 0 ta cần xác định điểm A(1;a). Sau đó ta vẽ đường thẳng đi qua hai điểm O(0;0) và A(1;a).
2) Nếu b ? 0 thông thường ta xác định giao điểm của đồ thị hàm số với hai trục toạ độ.
Khi xác định hệ số a; b trong công thức của hàm số bậc nhất.
1) Biết giá trị của x= x1( hoặc y= y1) ta chỉ việc thay giá trị đó vào công thức sau đó đi giải phương trình với ẩn a,b
2) Biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(xA; yA) . Ta thay toạ độ điểm A vào công thức y=ax+b. rồi đi giải phương trình:
a. xA + b = yA
Khi đi tìm toạ độ giao điểm của đồ thị hai hàm số y=f(x) và y=g(x). Thì lời giải như sau:
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình
f(x)=g(x) => giá trị của x
thay x va`o hàm số y=f(x) (hoa?c y=g(x)). => giá trị của y
=> toạ độ giao điểm.
 








Các ý kiến mới nhất