Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương IV. §6. Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giang Công Biên
Ngày gửi: 21h:50' 11-03-2018
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1193
Số lượt thích: 1 người (Trương Thảo Ngọc)
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 9A4
KIỂM TRA BÀI CŨ
Phát biểu hệ thức Vi-ét ?
Nêu một số cách nhẩm nghiệm dựa vào các hệ số a,b,c của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0?
LUYỆN TẬP
1. Hệ thức Vi-ét
Nếu ax2 + bx + c = 0 (a 0) có 2 nghiệm x1 và x2 thì:
Áp dụng: ( nhẩm nghiệm)
Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0) có: a + b + c = 0 thì x1= 1 , x2 = c/a.
Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0) có: a - b + c = 0 thì: x1 = -1, x2 = - c/a.
2. Tìm hai số khi biết tổng và tích
Hai số u và v có u + v = S và u.v = P thì u và v là nghiệm của phương trình:
t2 – St + P = 0 ( đk: S2- 4P 0)
I. Lý thuyết
II. Bài tập
Bài 29/54 ( Sgk). Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của các phương trình sau:
a) 5x2 – x – 4 = 0
Ta có a.c = 5.(-4) = -20 < 0 nên phương trình có 2 nghiệm x1, x2. Theo hệ thức Vi-ét ta có:

Tính giá trị của biểu thức: A = 5x1 – 10x1x2 + 5x2
A = 5(x1 + x2 ) – 10x1x2 = 5.1/5 – 10.(-4/5) = 13
b) -2x2 + 3x – 7 = 0


Vậy không tính được tổng và tích hai nghiệm.
x1 + x2 = -b/a = -(-1)/5 = 1/5 ; x1 .x2 = c/a = - 4/5
=> Phương trình vô nghiệm
Dạng 1: Tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình.
Tuần 28
Tiết 58
LUYỆN TẬP
1. Hệ thức Vi-ét
Nếu ax2 + bx + c = 0 (a 0) có 2 nghiệm x1 và x2 thì:
Áp dụng: ( nhẩm nghiệm)
Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0) có: a + b + c = 0 thì x1= 1 , x2 = c/a.
Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0) có: a - b + c = 0 thì: x1 = -1, x2 = - c/a.
2. Tìm hai số khi biết tổng và tích
Hai số u và v có u + v = S và u.v = P thì u và v là nghiệm của phương trình:
t2 – St + P = 0 ( đk: S2- 4P 0 )
I. Lý thuyết
II. Bài tập
Tuần 28
Tiết 58
Dạng 2: Nhẩm nghiệm
Giải các phương trình sau:
a) 35x2 – 37x + 2 = 0
Ta có: a + b + c = 35 + (– 37) +2 = 0
=> x1 = 1,
b) x2 – 49x – 50 = 0
Ta có: a - b + c = 1 - (- 49) + (-50) = 0
=> x1 = -1,
c) x2 + 7x + 12 = 0
Ta có: ∆ = b2 – 4ac = 72 – 4.1.12 = 1 > 0
Theo hệ thức Vi-ét ta có:
=> x1 = -3, x2 = -4
LUYỆN TẬP
1. Hệ thức Vi-ét
Nếu ax2 + bx + c = 0 (a 0) có 2 nghiệm x1 và x2 thì:
Áp dụng: ( nhẩm nghiệm)
Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0) có: a + b + c = 0 thì x1= 1 , x2 = c/a.
Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0) có: a - b + c = 0 thì: x1 = -1, x2 = - c/a.
2. Tìm hai số khi biết tổng và tích
Hai số u và v có u + v = S và u.v = P thì u và v là nghiệm của phương trình:
t2 – St + P = 0 ( đk: S2- 4P 0 )
I. Lý thuyết
II. Bài tập
Tuần 28
Tiết 58
Dạng 3: Tìm 2 số và khi biết tổng và tích của chúng
a) Tìm 2 số u và v , biết u - v = 5 và u.v = 24
Giải:
Ta có: S = u - v = 5 và P = u.v = 24
=> S = u + (- v) = 5 và P = u.(-v) = -24
=> u và –v là nghiệm của phương trình dạng:
t2 – St + P = 0 => t2 – 5t + (-24) = 0
∆ = b2 – 4ac = (-5)2- 4.1.(-24) = 121 > 0
… => t1 = 8; t2 = -3
Vậy u = 8 và v = 3 hoặc u = -3 và v = -8
b) Một hình chữ nhật có chu vi là 20cm và diện tích là 24cm2. Tìm các kích thước của nó.
LUYỆN TẬP
1. Hệ thức Vi-ét
Nếu ax2 + bx + c = 0 (a 0) có 2 nghiệm x1 và x2 thì:
Áp dụng: ( nhẩm nghiệm)
Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0) có: a + b + c = 0 thì x1= 1 , x2 = c/a.
Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0) có: a - b + c = 0 thì: x1 = -1, x2 = - c/a.
2. Tìm hai số khi biết tổng và tích
Hai số u và v có u + v = S và u.v = P thì u và v là nghiệm của phương trình:
t2 – St + P = 0 ( đk: S2 - 4P 0 )
I. Lý thuyết
II. Bài tập
Tuần 28
Tiết 58
Dạng 4. (Một số dạng khác)
Cho phương trình bậc hai x2 – 2x + 3 – m = 0
( ẩn x, tham số m).
a) Định m để phương trình có nghiệm.
b) Định m để phương trình có một nghiệm là 2? Tìm nghiệm còn lại?
c) Định m để phương trình có hai nghiệm trái dấu?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về nhà xem lại các dạng bài đã chữa.
- Ôn lại tính chất của hàm số y = ax2 ( a ≠ 0).
- Ôn lại cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2.
- Ôn lại công thức nghiệm của phương trình bậc hai, cách giải.
- Ôn lại một số dạng bài đã được giải trong chương IV.
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút.
 
Gửi ý kiến