Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Luyện tập: Liên kết hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bach
Ngày gửi: 11h:48' 14-12-2015
Dung lượng: 503.4 KB
Số lượt tải: 676
Số lượt thích: 0 người
????
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ TOÀN THỂ CÁC EM HỌC SINH
????
1
Trò chơi ô chữ
2
3
4
5
6
7
8
ĐA 1
ĐA 2
ĐA 3
ĐA 4
ĐA 5
ĐA 6
ĐA 7
ĐA 8
Câu 8: Các hạt cấu tạo nên hầu hết
vỏ nguyên tử là hạt?
Câu 7: Các nguyên tố có cùng số lớp electron được
xếp thành một hàng, được gọi là gì?
Câu 6: Tên nguyên tố có trong thành phần của H2SO4
Câu 5: Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s2 là?
Câu 4: Khí gì hấp thụ được tia tử ngoại của mặt trời
và là lá chắn cho sự sống sinh sôi
Câu 3 : Đây là hạt có trong hạt nhân của các
nguyên tố hóa học.
Câu 2 : Điền từ còn thiếu:
Khi hình thành liên kết hóa học các phi kim
Có xu hướng……… electron
Câu 1 :Tên nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VA?
Bài 16: LUYỆN TẬP:
LIÊN KẾT HÓA HỌC
A. Kiến thức cần nắm vững
Bảng 9. So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion là liên kết
được hình thành bởi
lực hút tĩnh điện giữa
các ion mang điện tích
trái dấu.
Liên kết cộng hoá trị là liên kết
được tạo nên giữa hai nguyên
tử bằng một hay nhiều cặp
electron chung.
Cho và nhận electron
Đôi electron
Chung không
lệch về nguyên
tử nào.
Đôi e chung
lệch về nguyên
tử nào có độ
âm điện lớn hơn.
≥ 1,7
0 → 0,4
0,4 → < 1,7
BÀI 16: LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HOÁ HỌC
A. Kiến thức cần nắm vững

B. Bài tập
I) Dạng bài tập liên kết hoá học
- Bài 3. Trang 76 SGK
- Bài 4. Trang 76 SGK

Bài 3: (Trang 76-sgk) Cho dãy oxit sau đây:
Na2O , MgO , Al2O3 , SiO2, P2O5 ,SO3 , Cl2O7
Dựa vào giá trị độ âm điện của 2 nguyên tử trong phân tử, hãy xác định loại liên kết trong từng phân tử oxit ( Tra giá trị độ âm điện ở bảng 6 trang 45 – sgk. (Na=0,93; Mg=1,31; Al=1,61; Si=1,9; P=2,19; S=2,58; Cl=3,16; O=3,44)
2,51
2,13
1,83
1,54
1,25
0,86
0,28
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
Phân cực
Kocực
Bài 4. (Trang -76- SGK)
Dựa vào giá trị độ âm điện (F=3,98; O=3,44; Cl=3,16; N=3,04), hãy xét xem tính phi kim tính phi kim thay đổi như thế nào
trong dãy nguyên tố sau: F, Cl, O, N.
b) Viết công thức cấu tạo của các nguyên tử sau đây:
N2 ; CH4 ; H2O; NH3 . Xét xem phân tử nào có liên kết cộng
hóa trị không phân cực, liên kết cộng hóa trị phân cự mạnh nhất
 Phân tử có liên kết phân cực mạnh nhất trong dãy là H2O
0,35
1,24
0,84
Liên kết cộng hóa trị
Không phân cực
Liên kết cộng hóa trị
phân cực
0
II) Dạng bài tập hoá trị và số oxi hoá
Bài 3 (Trang 74-sgk)
Hãy cho biết điện hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: Cs Cl, Na2O, BaO, BaCl2, Al2O3
Bài 4 (Trang 74-sgk)
Hãy xác định cộng hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: H2O, CH4 , HCl, NH3.

II/ Dạng bài tập hoá trị và số oxi hoá
Bài 9 (Trang 76-sgk) Xác định số oxi hóa của:
Mn, Cr, Cl, P, N, S, C, Br.

a) Trong phân tử: KMnO4 , Na2Cr2O7 , KClO3 , H3 PO4

b) Trong ion: NO3- , SO42- , CO32- , Br- , NH4 +
Câu 3: Số oxi hoá của clo trong hợp chất HCl, HClO, HClO3, NaClO, NaClO4
A/ -1, +1, +5, +1, +7
B/ -1, +1, +3, +1, +5
C/ -1, -1, +5, +1, +7
D/ -1, +1, +7, +1, +5
Đáp án đúng A

Câu 4: Phân tử HF có công thức electron phù hợp nhất là:
A/ .H : F : B/ H : F : C/ : H : F D/ : H : F :

Đáp án đúng B


. .
. .
. .
. .
. .
. .
. .
. .
. .
. .
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Đọc thêm bài: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử và so sánh với tinh thể ion ( bài 12).
Chuẩn bị bài 15 : HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA.
Cách xác định hóa trị trong hợp chất ion và trong hợp chất cộng hóa trị.
Các quy tắc xác định số oxi hóa.
Cách viết số oxi hóa.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓