Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Luyện tập: Liên kết hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Vũ Quân
Ngày gửi: 18h:32' 13-12-2019
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 481
Số lượt thích: 0 người
AI NHANH NHẤT
Chơi
A
D
C
B
Ne.
He .
Ar.
Kr.
Câu 1: Cho cấu hình electron của Na+ là 1s22s22p6. Cấu hình trên giống cấu hình electron của khí hiếm nào sau đây?
D
A
C
B
Câu 2:Cho các phân tử: NaF, NH4Cl, K2O, NH3. Số phân tử có chứa liên kết ion là
2.
1.
3.
4
B
D
C
A
hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
nguyên tử K nhường electron, nguyên tử Cl nhận electron tạo nên hai ion ngược dấu, hút nhau tạo nên phân tử KCl.
mỗi nguyên tử K và Cl góp chung một electron.
nguyên tử clo nhường electron, nguyên tử K nhận electron tạo nên hai ion ngược dấu, hút nhau tạo nên phân tử KCl
Liên kết hóa học trong KCl được hình thành do bởi
C
D
B
A
Al2O3, HCl, KBr.
AlCl3, HBr, NaCl.
Al2O3, KBr, NaCl.
AlCl3, Br2, NaBr.
Câu 4:Dãy nào sau đây gồm các chất đều có liên kết ion?
D
A
C
B
Na+ 1s22s22p6;
Cl- 1s22s22p6.
Na+ 1s22s22p63s23p6;
Cl- 1s22s22p6.
Na+ 1s22s22p63s23p6;
Cl- 1s22s22p63s23p6.
Na+ 1s22s22p6; Cl- 1s22s22p63s23p6.
Câu 5:Trong phân tử NaCl, cấu hình electron của các ion là
D
A
C
B
1.
2.
3.
4.
Câu 6:Cho các phân tử: C2H6, N2, CO2, Cl2. Số phân tử có chứa liên kết cộng hóa trị không cực là
B
D
C
A
Cl2, NaCl, HCl.
Cl2, HCl, NaCl.
HCl, Cl2, NaCl.
NaCl, Cl2, HCl.
Câu 7:Dãy chất được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử là
A
D
C
B
electron.
khối.
proton.
nơtron.

Câu 8:Các ion và nguyên tử 9F-, 10Ne, 11Na+ giống nhau về số
A
D
C
B
.
Cau 9 Công thức electron của Cl2 là
9
D
A
C
B
Z2–, R3–, X2– .
Z+, R2–, X+ .
Z2–, R–, X2– .
Z2–, R2–, X–.
Câu 10;Cho các nguyên tố R (Z = 8), X (Z = 9) và Z (Z = 16). Các ion được tạo ra từ nguyên tử các nguyên tố trên là
10
C
D
B
A
X2Y3.
. X2Y5.
X3Y2
X5Y2.
Câu Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là
11
B
D
C
A
. Cl2, Br2, I2, KCl..
Na2O, KCl, BaCl2, Al2O3.
HCl, H2S, NaCl, N2O.
MgO, H2SO4, H3PO4, HCl.
Câu 12:Dãy chất được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử là
12
 
Gửi ý kiến