Bài 26. Luyện tập: Nhóm halogen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuy
Ngày gửi: 05h:12' 13-03-2020
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 581
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuy
Ngày gửi: 05h:12' 13-03-2020
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 581
Số lượt thích:
0 người
Bộ môn:
Hóa Học
Giáo sinh: Nguyễn Thị Thúy
Nêu đặc điểm chung về cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố Halogen?
Tiết 45. Bài 26. LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN (Tiết 1)
I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ PHÂN TỬ CỦA CÁC HALOGEN
0,099
0,114
0,133
2s22p5
3s23p5
4s24p5
5s25p5
F : F
(F2)
Cl : Cl
(Cl2)
Br : Br
(Br2)
I : I
(I2)
0,064
- Bán kính nguyên tử tăng dần từ Flo đến Iot.
Hãy nhận xét bán kính nguyên tử các nguyên tố Halogen từ Flo đến Iot?
- Lớp electron ngoài cùng có 7 electron.
- Phân tử gồm 2 nguyên tử, liên kết là liên kết cộng hóa trị không cực.
Hãy nhận xét về cấu tạo phân tử các nguyên tố halogen?
NHÓM HALOGEN
Câu 1: Đi từ flo đến iot ( F, Cl, Br, I ) bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần
B. Giảm dần
C. Không thay đổi
D. Tăng rồi giảm
Câu 2: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố halogen là:
A. ns2np4 B. ns2np5
C. ns2np3 D. ns1np5
Câu 3: Nguyên tử X có Z= 35. Hãy chọn cấu hình electron đúng với ion X – là:
A. [Ar]3d104s24p5
C. [Ar]3d104s14p6
B. [Ar] 3d104s24p6
D. [Ar]4s23d104p5
4
Câu 4: Anion X- có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 2, nhóm IVA. B. Chu kì 3, nhóm IVA.
C. Chu kì 3, nhóm VIIA. D. Chu kì 3, nhóm IIA.
.
Câu 5: Liên kết trong phân tử X2 (X: F,Cl,Br,I) là:
Liên kết cộng hóa trị có cực
Liên kết cộng hóa trị không cực
Liên kết cho nhận
Liên kết ion
Tiết 45. Bài 26. LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN (Tiết 1)
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tính oxi hóa mạnh: Oxi hóa được hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất
Nêu tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố Halogen?
Oxi hóa được tất cả kim loại muối florua
Oxi hóa được hầu hết kim loại muối clorua, cần đun nóng
Oxi hóa được nhiều kim loại muối Bromua, cần đun nóng
Oxi hóa được nhiều kim loại muối iotua, chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc xúc tác
Trong bóng tối , to thấp (-252oC) và nổ mạnh
H2 + F2 2HF
Cần chiếu sáng, phản ứng nổ
H2+ Cl2 2HCl
Cần nhiệt độ cao
Cần nhiệt độ cao hơn
H2+ Br2 2HBr
H2+ I2 2HI
as
t0
Phân hủy mãnh liệt H2O ở (to) thường
Ở nhiệt độ thường
Ở (to) thường, chậm hơn so với Cl2
Hầu như không tác dụng
2H2O + 2F2
4HF + O2
H2O + Cl2
HCl + HClO
H2O + Br2
HBr + HBrO
Tiết 45. Bài 26. LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN (Tiết 1)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
Nhận xét – so sánh
Khả năng phản ứng giảm dần.
F2; Cl2; Br2; I2
Khả năng phản ứng giảm dần.
F2; Cl2; Br2; I2
Khả năng phản ứng giảm dần.
F2; Cl2; Br2; I2
Phản ứng
Câu 6: Chất nào sau đây tác dụng được với H2 ngay cả khi ở trong bóng tối và ở nhiệt độ rất thấp?
A. F2 C. Br2
B. Cl2 D. I2
Câu 7. Cho khí clo tác dụng với sắt, sản phẩm sinh ra là
A. FeCl2. B. FeCl.
C. FeCl3
D. Fe2Cl3
Câu 8: Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 +2X
Hỏi X là chất nào sau đây?
HBr B. HBrO
C. HBrO3 D. HBrO4
Câu 9: Chỉ ra đâu không phải là đặc điểm chung của tất cả các halogen
Nguyên tử halogen dễ thu thêm 1 electron
Các nguyên tố halogen đều có khả năng thể hiện số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7
Halogen là những phi kim điển hình
Liên kết trong phân tử halogen X2 không bền lắm, chúng dễ bị tách thành 2 nguyên tử halogen X
Câu 10. Trong các phản ứng hoá học sau, brom đóng vai trò là
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
H2S + 4Br2 + 4H2O → H2SO4 + 8HBr
A. Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử. B. Chất oxi hoá.
C. Không là chất oxi hoá, không là chất khử D. Chất khử.
Câu 11. Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là
8,96 lít. B. 6,72 lít.
C. 17,92 lít. D. 11,2 lít.
Câu 12: Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa hết với 5,094 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al tạo ra 12,702 gam hỗn hợp oxit và muối của hai kim loại. Thành phần % khối lượng của Mg và Al trong Y lần lượt là :
77,74% và 22,26%. B. 22,26% và 77,74%.
C. 47,06% và 52,94%. D. 52,94% và 47,06%.
Củng cố
- Nắm vững tính chất hóa học của các nguyên tố Halogen
- Nêu được quy luật biến đổi tính chất hóa học của các nguyên tố Halogen
- Làm các bài toán về halogen
Bài tập về nhà:
* Làm bài tập 6 13 ( Tr 119/SGK)
* Ôn tập, chuẩn bị cho tiết sau.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Hóa Học
Giáo sinh: Nguyễn Thị Thúy
Nêu đặc điểm chung về cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố Halogen?
Tiết 45. Bài 26. LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN (Tiết 1)
I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ PHÂN TỬ CỦA CÁC HALOGEN
0,099
0,114
0,133
2s22p5
3s23p5
4s24p5
5s25p5
F : F
(F2)
Cl : Cl
(Cl2)
Br : Br
(Br2)
I : I
(I2)
0,064
- Bán kính nguyên tử tăng dần từ Flo đến Iot.
Hãy nhận xét bán kính nguyên tử các nguyên tố Halogen từ Flo đến Iot?
- Lớp electron ngoài cùng có 7 electron.
- Phân tử gồm 2 nguyên tử, liên kết là liên kết cộng hóa trị không cực.
Hãy nhận xét về cấu tạo phân tử các nguyên tố halogen?
NHÓM HALOGEN
Câu 1: Đi từ flo đến iot ( F, Cl, Br, I ) bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần
B. Giảm dần
C. Không thay đổi
D. Tăng rồi giảm
Câu 2: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố halogen là:
A. ns2np4 B. ns2np5
C. ns2np3 D. ns1np5
Câu 3: Nguyên tử X có Z= 35. Hãy chọn cấu hình electron đúng với ion X – là:
A. [Ar]3d104s24p5
C. [Ar]3d104s14p6
B. [Ar] 3d104s24p6
D. [Ar]4s23d104p5
4
Câu 4: Anion X- có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 2, nhóm IVA. B. Chu kì 3, nhóm IVA.
C. Chu kì 3, nhóm VIIA. D. Chu kì 3, nhóm IIA.
.
Câu 5: Liên kết trong phân tử X2 (X: F,Cl,Br,I) là:
Liên kết cộng hóa trị có cực
Liên kết cộng hóa trị không cực
Liên kết cho nhận
Liên kết ion
Tiết 45. Bài 26. LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN (Tiết 1)
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tính oxi hóa mạnh: Oxi hóa được hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất
Nêu tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố Halogen?
Oxi hóa được tất cả kim loại muối florua
Oxi hóa được hầu hết kim loại muối clorua, cần đun nóng
Oxi hóa được nhiều kim loại muối Bromua, cần đun nóng
Oxi hóa được nhiều kim loại muối iotua, chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc xúc tác
Trong bóng tối , to thấp (-252oC) và nổ mạnh
H2 + F2 2HF
Cần chiếu sáng, phản ứng nổ
H2+ Cl2 2HCl
Cần nhiệt độ cao
Cần nhiệt độ cao hơn
H2+ Br2 2HBr
H2+ I2 2HI
as
t0
Phân hủy mãnh liệt H2O ở (to) thường
Ở nhiệt độ thường
Ở (to) thường, chậm hơn so với Cl2
Hầu như không tác dụng
2H2O + 2F2
4HF + O2
H2O + Cl2
HCl + HClO
H2O + Br2
HBr + HBrO
Tiết 45. Bài 26. LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN (Tiết 1)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
Nhận xét – so sánh
Khả năng phản ứng giảm dần.
F2; Cl2; Br2; I2
Khả năng phản ứng giảm dần.
F2; Cl2; Br2; I2
Khả năng phản ứng giảm dần.
F2; Cl2; Br2; I2
Phản ứng
Câu 6: Chất nào sau đây tác dụng được với H2 ngay cả khi ở trong bóng tối và ở nhiệt độ rất thấp?
A. F2 C. Br2
B. Cl2 D. I2
Câu 7. Cho khí clo tác dụng với sắt, sản phẩm sinh ra là
A. FeCl2. B. FeCl.
C. FeCl3
D. Fe2Cl3
Câu 8: Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 +2X
Hỏi X là chất nào sau đây?
HBr B. HBrO
C. HBrO3 D. HBrO4
Câu 9: Chỉ ra đâu không phải là đặc điểm chung của tất cả các halogen
Nguyên tử halogen dễ thu thêm 1 electron
Các nguyên tố halogen đều có khả năng thể hiện số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7
Halogen là những phi kim điển hình
Liên kết trong phân tử halogen X2 không bền lắm, chúng dễ bị tách thành 2 nguyên tử halogen X
Câu 10. Trong các phản ứng hoá học sau, brom đóng vai trò là
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
H2S + 4Br2 + 4H2O → H2SO4 + 8HBr
A. Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử. B. Chất oxi hoá.
C. Không là chất oxi hoá, không là chất khử D. Chất khử.
Câu 11. Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là
8,96 lít. B. 6,72 lít.
C. 17,92 lít. D. 11,2 lít.
Câu 12: Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa hết với 5,094 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al tạo ra 12,702 gam hỗn hợp oxit và muối của hai kim loại. Thành phần % khối lượng của Mg và Al trong Y lần lượt là :
77,74% và 22,26%. B. 22,26% và 77,74%.
C. 47,06% và 52,94%. D. 52,94% và 47,06%.
Củng cố
- Nắm vững tính chất hóa học của các nguyên tố Halogen
- Nêu được quy luật biến đổi tính chất hóa học của các nguyên tố Halogen
- Làm các bài toán về halogen
Bài tập về nhà:
* Làm bài tập 6 13 ( Tr 119/SGK)
* Ôn tập, chuẩn bị cho tiết sau.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
 







Các ý kiến mới nhất