Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 26. Luyện tập: Nhóm halogen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuy
Ngày gửi: 05h:12' 13-03-2020
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 581
Số lượt thích: 0 người
Bộ môn:
Hóa Học






Giáo sinh: Nguyễn Thị Thúy
Nêu đặc điểm chung về cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố Halogen?
Tiết 45. Bài 26. LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN (Tiết 1)
I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ PHÂN TỬ CỦA CÁC HALOGEN
0,099
0,114
0,133
2s22p5
3s23p5
4s24p5
5s25p5
F : F
(F2)
Cl : Cl
(Cl2)
Br : Br
(Br2)
I : I
(I2)
0,064
- Bán kính nguyên tử tăng dần từ Flo đến Iot.
Hãy nhận xét bán kính nguyên tử các nguyên tố Halogen từ Flo đến Iot?
- Lớp electron ngoài cùng có 7 electron.
- Phân tử gồm 2 nguyên tử, liên kết là liên kết cộng hóa trị không cực.
Hãy nhận xét về cấu tạo phân tử các nguyên tố halogen?
NHÓM HALOGEN
Câu 1: Đi từ flo đến iot ( F, Cl, Br, I ) bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần
B. Giảm dần
C. Không thay đổi
D. Tăng rồi giảm
Câu 2: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố halogen là:
A. ns2np4 B. ns2np5
C. ns2np3 D. ns1np5
Câu 3: Nguyên tử X có Z= 35. Hãy chọn cấu hình electron đúng với ion X – là:
A. [Ar]3d104s24p5
C. [Ar]3d104s14p6
B. [Ar] 3d104s24p6
D. [Ar]4s23d104p5
4
Câu 4: Anion X- có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A. Chu kì 2, nhóm IVA. B. Chu kì 3, nhóm IVA.
C. Chu kì 3, nhóm VIIA. D. Chu kì 3, nhóm IIA.
.
Câu 5: Liên kết trong phân tử X2 (X: F,Cl,Br,I) là:

Liên kết cộng hóa trị có cực
Liên kết cộng hóa trị không cực
Liên kết cho nhận
Liên kết ion
Tiết 45. Bài 26. LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN (Tiết 1)
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tính oxi hóa mạnh: Oxi hóa được hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất
Nêu tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố Halogen?
Oxi hóa được tất cả kim loại  muối florua
Oxi hóa được hầu hết kim loại  muối clorua, cần đun nóng
Oxi hóa được nhiều kim loại  muối Bromua, cần đun nóng
Oxi hóa được nhiều kim loại  muối iotua, chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc xúc tác
Trong bóng tối , to thấp (-252oC) và nổ mạnh
H2 + F2  2HF
Cần chiếu sáng, phản ứng nổ
H2+ Cl2  2HCl
Cần nhiệt độ cao
Cần nhiệt độ cao hơn
H2+ Br2  2HBr
H2+ I2 2HI
as
t0
Phân hủy mãnh liệt H2O ở (to) thường
Ở nhiệt độ thường
Ở (to) thường, chậm hơn so với Cl2
Hầu như không tác dụng
2H2O + 2F2 
 4HF + O2
H2O + Cl2
HCl + HClO
H2O + Br2

HBr + HBrO
Tiết 45. Bài 26. LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN (Tiết 1)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
Nhận xét – so sánh
Khả năng phản ứng giảm dần.
F2; Cl2; Br2; I2
Khả năng phản ứng giảm dần.
F2; Cl2; Br2; I2
Khả năng phản ứng giảm dần.
F2; Cl2; Br2; I2
Phản ứng
Câu 6: Chất nào sau đây tác dụng được với H2 ngay cả khi ở trong bóng tối và ở nhiệt độ rất thấp?
A. F2 C. Br2
B. Cl2 D. I2



Câu 7. Cho khí clo tác dụng với sắt, sản phẩm sinh ra là
A. FeCl2. B. FeCl.
C. FeCl3
D. Fe2Cl3
Câu 8: Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 +2X
Hỏi X là chất nào sau đây?

HBr B. HBrO
C. HBrO3 D. HBrO4
Câu 9: Chỉ ra đâu không phải là đặc điểm chung của tất cả các halogen

Nguyên tử halogen dễ thu thêm 1 electron
Các nguyên tố halogen đều có khả năng thể hiện số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7
Halogen là những phi kim điển hình
Liên kết trong phân tử halogen X2 không bền lắm, chúng dễ bị tách thành 2 nguyên tử halogen X
Câu 10. Trong các phản ứng hoá học sau, brom đóng vai trò là
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
H2S + 4Br2 + 4H2O → H2SO4 + 8HBr

A. Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử. B. Chất oxi hoá.
C. Không là chất oxi hoá, không là chất khử D. Chất khử.
Câu 11. Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là

8,96 lít. B. 6,72 lít.
C. 17,92 lít. D. 11,2 lít.
Câu 12: Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa hết với 5,094 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al tạo ra 12,702 gam hỗn hợp oxit và muối của hai kim loại. Thành phần % khối lượng của Mg và Al trong Y lần lượt là :

77,74% và 22,26%. B. 22,26% và 77,74%.
C. 47,06% và 52,94%. D. 52,94% và 47,06%.
Củng cố
- Nắm vững tính chất hóa học của các nguyên tố Halogen
- Nêu được quy luật biến đổi tính chất hóa học của các nguyên tố Halogen
- Làm các bài toán về halogen
Bài tập về nhà:
* Làm bài tập 6 13 ( Tr 119/SGK)
* Ôn tập, chuẩn bị cho tiết sau.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
 
Gửi ý kiến